Điều khoản dịch vụ của Google Workspace for Education

Lần sửa đổi gần đây nhất: Ngày 21 tháng 12 năm 2020

Nếu bạn ký vào một bản ngoại tuyến của Thỏa thuận này để sử dụng các Dịch vụ của Google Workspace for Education bằng cùng Tài khoản Google Workspace for Education, thì các điều khoản bên dưới sẽ không áp dụng cho bạn, đồng thời các điều khoản ngoại tuyến sẽ điều chỉnh việc bạn sử dụng các Dịch vụ đó.

Nếu tài khoản thanh toán của bạn ở Ấn Độ, vui lòng xem lại các Điều khoản dịch vụ áp dụng cho việc bạn dùng Google Workspace for Education.

Nếu tài khoản thanh toán của bạn ở Brazil, vui lòng xem lại các Điều khoản dịch vụ áp dụng cho việc bạn dùng Google Workspace for Education.

Se a sua conta para faturamento é no Brasil, por gentileza veja o Termos de Serviço, que será o Termo aplicável à sua utilização da Google Workspace for Education.

お客様の請求先アカウントが日本の場合、お客様のGoogle Workspace for Educationのご利用に対してはこちらの利用規約が適用されます.

Các Điều khoản dịch vụ của Google Workspace for Education này (gọi chung là "Thỏa thuận") (trước đây là "Thỏa thuận của G Suite for Education (Trực tuyến)") có sự tham gia của Google và tổ chức hoặc cá nhân đồng ý với các Điều khoản đó ("Khách hàng"), đồng thời điều chỉnh việc Khách hàng truy cập và sử dụng Dịch vụ. "Google" có nghĩa như nêu tại https://cloud.google.com/terms/google-entity.

Thỏa thuận này có hiệu lực khi Khách hàng nhấp để chấp nhận ("Ngày có hiệu lực"). Nếu chấp nhận thay mặt cho Khách hàng, bạn cam đoan và đảm bảo rằng (i) bạn có đầy đủ quyền hạn pháp lý để ràng buộc Khách hàng với Thỏa thuận này; (ii) bạn đã đọc và hiểu rõ Thỏa thuận này; và (iii) thay mặt cho Khách hàng, bạn đồng ý với Thỏa thuận này.

    • 1. Cung cấp Dịch vụ.
      • 1.1 Sử dụng Dịch vụ. Trong Thời hạn, Google sẽ cung cấp Dịch vụ theo Thỏa thuận này, bao gồm cả Thỏa thuận mức độ cung cấp dịch vụ (SLA). Khách hàng có thể sử dụng Dịch vụ đã yêu cầu trong Biểu mẫu đặt hàng hoặc Đơn đặt hàng qua đại lý được áp dụng theo Thỏa thuận này.
      • 1.2 Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Khách hàng sẽ có quyền truy cập vào Bảng điều khiển dành cho quản trị viên để quản lý việc sử dụng Dịch vụ.
      • 1.3 Tài khoản; Xác minh để sử dụng Dịch vụ.
        • (a) Tài khoản. Khách hàng phải có Tài khoản để sử dụng Dịch vụ, đồng thời chịu trách nhiệm về thông tin mà mình cung cấp để tạo Tài khoản, về tính bảo mật cho mật khẩu của Tài khoản cũng như việc sử dụng Tài khoản. Google không có nghĩa vụ cung cấp nhiều tài khoản cho Khách hàng.
        • (b) Xác minh để sử dụng Dịch vụ. Khách hàng phải xác minh Địa chỉ email miền hoặc Tên miền để sử dụng Dịch vụ. Nếu khách hàng không có quyền hợp lệ để sử dụng Địa chỉ email miền hoặc không sở hữu hay kiểm soát Tên miền, thì Google sẽ không có nghĩa vụ cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng và có thể xóa Tài khoản mà không cần thông báo.
      • 1.4 Điều khoản dẫn chiếu. Điều khoản URL, bao gồm cả Điều khoản dành riêng cho dịch vụ và Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu, được đưa vào Thỏa thuận này để dẫn chiếu. Ngoài ra, Khách hàng có thể phải chấp nhận Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên chỉ cho các vấn đề liên quan đến kỹ thuật hoặc hoạt động. Tuy nhiên, sự chấp nhận đó sẽ không ảnh hưởng đến quyền hay nghĩa vụ của các bên như mô tả trong Thỏa thuận này hoặc Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu.
      • 1.5 Sửa đổi.
        • (a) Đối với Dịch vụ. Tùy từng thời điểm, Google có thể thực hiện các thay đổi hợp lý về phương diện thương mại đối với Dịch vụ. Google sẽ thông báo cho Khách hàng nếu Google thực hiện một thay đổi quan trọng đối với Dịch vụ mà có tác động lớn đến việc Khách hàng sử dụng Dịch vụ và trong trường hợp Khách hàng đã đăng ký với Google để nhận thông báo về sự thay đổi như vậy.
        • (b) Đối với Thỏa thuận. Tùy từng thời điểm, Google có thể thay đổi các điều khoản của Thỏa thuận này và sẽ đăng mọi thay đổi đó tại https://workspace.google.com/terms/education_terms.html. Những thay đổi này sẽ chỉ có hiệu lực khi bắt đầu Thời hạn đặt hàng tiếp theo của Khách hàng. Tại thời điểm đó, nếu tiếp tục sử dụng Dịch vụ thì nghĩa là Khách hàng chấp nhận những thay đổi này. Mục 1.5(b) (Sửa đổi đối với Thỏa thuận) này không áp dụng cho những thay đổi về Điều khoản URL.
        • (c) Đối với Điều khoản URL (ngoại trừ Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu). Tùy từng thời điểm, Google có thể thay đổi Điều khoản URL và sẽ thông báo cho Khách hàng nếu có thay đổi quan trọng. Google có thể thông báo cho Khách hàng về những thay đổi quan trọng đối với Thỏa thuận mức độ cung cấp dịch vụ (SLA) qua trang web SLA áp dụng. Các thay đổi quan trọng đối với Điều khoản URL sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày đưa ra thông báo, ngoại trừ trường hợp (i) các thay đổi bất lợi đáng kể của Thỏa thuận mức độ cung cấp dịch vụ (SLA) sẽ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày đưa ra thông báo và (ii) các thay đổi áp dụng cho Dịch vụ hoặc chức năng mới sẽ có hiệu lực ngay lập tức. Mục 1.5(c) (Sửa đổi đối với Điều khoản URL (ngoại trừ Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu)) này không áp dụng cho những thay đổi đối với Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu.
        • (d) Đối với Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu. Google có thể chỉ thay đổi Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu mà trong đó, nội dung thay đổi này phải tuân thủ luật, quy định hiện hành, lệnh tòa hay hướng dẫn của cơ quan chính phủ, nội dung thay đổi này được cho phép rõ ràng trong Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu, hoặc nội dung thay đổi này:
          • (i) hợp lý về phương diện thương mại;
          • (ii) không làm giảm tính bảo mật chung của Dịch vụ;
          • (iii) không mở rộng phạm vi hay loại bỏ điều kiện hạn chế nào đối với việc Google xử lý "Dữ liệu cá nhân của Khách hàng", như mô tả trong Mục "Phạm vi xử lý" của Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu; và
          • (iv) không có tác động bất lợi đáng kể đến quyền của Khách hàng theo Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu.
        • Nếu Google thực hiện thay đổi quan trọng đối với Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu theo Mục 1.5(d) (Sửa đổi đối với Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu) này, thì Google sẽ đăng nội dung thay đổi đó trên trang web có Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu.
        • (e) Ngừng cung cấp các Dịch vụ chính. Google sẽ thông báo cho Khách hàng ít nhất 12 tháng trước khi ngừng cung cấp Dịch vụ chính (hoặc chức năng quan trọng đi kèm) nào, trừ khi Google thay thế Dịch vụ chính hoặc chức năng bị ngừng cung cấp đó bằng một Dịch vụ chính hoặc chức năng quan trọng tương tự. Không có điều khoản nào trong Mục 1.5(e) (Ngừng cung cấp các Dịch vụ chính) này giới hạn khả năng Google thực hiện các thay đổi cần thiết để tuân thủ luật hiện hành, giải quyết rủi ro bảo mật nghiêm trọng hoặc tránh gánh nặng đáng kể về mặt kinh tế hay kỹ thuật. Mục 1.5(e) (Ngừng cung cấp các Dịch vụ chính) này không áp dụng cho Các dịch vụ khác hoặc các Dịch vụ, sản phẩm hay chức năng trước giai đoạn phát hành rộng rãi.
    • 2. Điều khoản thanh toán. Nếu Khách hàng phải trả Phí để sử dụng Dịch vụ bất kỳ, thì các điều khoản trong Mục 2 (Điều khoản thanh toán) này sẽ áp dụng cho những Dịch vụ đó.
      • 2.1 Công cụ đo lường mức sử dụng và các tùy chọn thanh toán. Vào hoặc sau Ngày bắt đầu thanh toán, Google sẽ lập hóa đơn trước cho Khách hàng đối với Phí hằng tháng hoặc Phí hằng năm (nếu có) theo Biểu mẫu đặt hàng. Chúng tôi sẽ dùng các công cụ đo lường của Google để xác định mức sử dụng Dịch vụ của Khách hàng. Mọi quyết định mà Google đưa ra về cách tính khoản Phí là quyết định cuối cùng.
      • 2.2 Thanh toán. Khách hàng sẽ thanh toán mọi khoản Phí bằng đơn vị tiền tệ nêu trong hóa đơn. Mọi khoản Phí đều đến hạn thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày lập hóa đơn. Google không có nghĩa vụ cung cấp nhiều hóa đơn. Các khoản thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng phải bao gồm thông tin ngân hàng mà Google cung cấp.
      • 2.3 Thuế.
        • (a) Khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán mọi khoản Thuế và sẽ thanh toán phí Dịch vụ cho Google mà không được giảm trừ Thuế. Nếu Google có nghĩa vụ phải thu hoặc thanh toán khoản Thuế bất kỳ, thì các khoản Thuế đó sẽ được lập hóa đơn cho Khách hàng và Khách hàng sẽ thanh toán các khoản Thuế đó cho Google, trừ khi Khách hàng cung cấp cho Google giấy chứng nhận miễn thuế hợp lệ và kịp thời.
        • (b) Khách hàng sẽ cung cấp cho Google mọi thông tin mã số thuế thích hợp mà Google có thể yêu cầu theo luật hiện hành để đảm bảo việc tuân thủ các quyền và quy định về thuế thích hợp ở những khu vực tài phán áp dụng. Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán (hoặc hoàn trả cho Google) mọi khoản thuế, tiền lãi hoặc tiền phạt phát sinh từ bất kỳ tuyên bố sai nào của Khách hàng.
      • 2.4 Tranh chấp về khoản thanh toán. Khách hàng phải gửi mọi thông tin tranh chấp về khoản thanh toán trước ngày đến hạn thanh toán. Nếu các bên xác định rằng những sai sót nhất định trong việc lập hóa đơn là do lỗi của Google, thì Google sẽ không xuất hóa đơn đã sửa mà sẽ gửi thư báo ghi có chỉ rõ số tiền không chính xác trong hóa đơn bị ảnh hưởng. Nếu hóa đơn tranh chấp chưa được thanh toán, thì Google sẽ ghi số tiền trong thư báo ghi có vào hóa đơn tranh chấp và Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán số dư nợ cuối cùng còn lại trên hóa đơn đó. Không có điều khoản nào trong Thỏa thuận này buộc Google phải gia hạn tín dụng cho bất kỳ bên nào.
      • 2.5 Khoản thanh toán quá hạn; Việc tạm ngưng. Các khoản thanh toán quá hạn có thể phải chịu lãi suất ở mức 1,5%/tháng (hay mức cao nhất mà luật pháp cho phép, nếu thấp hơn) kể từ ngày đến hạn thanh toán cho tới khi thanh toán xong. Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm thanh toán mọi chi phí hợp lý (bao gồm cả phí luật sư) mà Google phải chịu khi thu những khoản tiền quá hạn này. Ngoài ra, nếu khoản thanh toán của Khách hàng cho Dịch vụ bị quá hạn, thì Google có thể Tạm ngưng Dịch vụ hoặc chấm dứt Thỏa thuận do vi phạm theo Mục 8.3 (Trường hợp chấm dứt do vi phạm).
      • 2.6 Không yêu cầu số đơn đặt hàng. Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán mọi khoản Phí áp dụng mà không yêu cầu Google cung cấp số đơn đặt hàng trên hóa đơn của Google (hoặc theo cách khác).
      • 2.7 Các sửa đổi về giá. Google có thể thay đổi Giá bất cứ lúc nào trừ khi đã thống nhất rõ ràng trong phụ lục hoặc Biểu mẫu đặt hàng. Google sẽ thông báo trước cho Khách hàng ít nhất là 30 ngày về bất kỳ thay đổi nào. Mức giá của Khách hàng sẽ thay đổi khi bắt đầu Thời hạn đặt hàng tiếp theo của Khách hàng sau khoảng thời gian 30 ngày.
    • 3. Nghĩa vụ của Khách hàng.
      • 3.1 Các trường hợp sử dụng được phép. Theo Thỏa thuận này, chỉ những đối tượng sau mới được phép sử dụng Dịch vụ: (a) các tổ chức giáo dục phi lợi nhuận đáp ứng các tiêu chí tại https://support.google.com/a/answer/134628?hl=vi hoặc một URL kế thừa và (b) các tổ chức phi lợi nhuận khác (theo định nghĩa trong luật hiện hành).
      • 3.2 Sự tuân thủ. Khách hàng sẽ (a) đảm bảo rằng khi sử dụng Dịch vụ, Khách hàng cùng với Người dùng cuối của Khách hàng tuân thủ Thỏa thuận này, (b) thực hiện các biện pháp hợp lý về phương diện thương mại để ngăn chặn và chấm dứt hành vi truy cập hoặc sử dụng trái phép Dịch vụ và (c) thông báo ngay cho Google nếu Khách hàng biết về mọi hành vi truy cập hoặc sử dụng trái phép Dịch vụ, Tài khoản hay mật khẩu của Khách hàng. Google giữ quyền điều tra mọi lỗi vi phạm tiềm ẩn của Khách hàng đối với Chính sách sử dụng (AUP), trong đó có thể bao gồm việc xem xét Dữ liệu khách hàng.
      • 3.3 Quyền riêng tư. Khách hàng chịu trách nhiệm về mọi sự đồng ý và thông báo cần thiết để cho phép (a) Khách hàng sử dụng và nhận Dịch vụ, và (b) Google truy cập, lưu trữ và xử lý dữ liệu do Khách hàng cung cấp (bao gồm cả Dữ liệu khách hàng) theo Thỏa thuận này.
      • 3.4 Các hạn chế. Khách hàng không được phép cũng như sẽ không cho phép Người dùng cuối (a) sao chép, sửa đổi, tạo tác phẩm phái sinh của Dịch vụ; (b) thiết kế đảo ngược, dịch ngược, dịch, phân tách hoặc tìm cách trích xuất bất kỳ hay toàn bộ mã nguồn của Dịch vụ (trừ trường hợp sự hạn chế nêu trên bị nghiêm cấm rõ ràng theo luật hiện hành); (c) bán, bán lại, cấp phép thứ cấp, chuyển nhượng hoặc phân phối bất kỳ hay tất cả Dịch vụ; hoặc (d) truy cập hay sử dụng Dịch vụ (i) cho Hoạt động có rủi ro cao; (ii) theo cách vi phạm Chính sách sử dụng (AUP); (iii) theo cách cố ý tránh mọi khoản Phí phát sinh được áp dụng (bao gồm cả việc tạo nhiều Tài khoản khách hàng để mô phỏng hoặc hoạt động như một Tài khoản khách hàng hay để tránh né các giới hạn hoặc hạn mức sử dụng dành riêng cho Dịch vụ); (iv) để tham gia vào hoạt động khai thác tiền mã hóa mà không có sự phê duyệt trước bằng văn bản của Google; (v) để gọi hoặc nhận cuộc gọi dịch vụ khẩn cấp, trừ khi có quy định khác trong Điều khoản dành riêng cho dịch vụ; (vi) cho các tài liệu hoặc hoạt động chịu sự điều chỉnh của Quy chế buôn bán vũ khí quốc tế (ITAR) do Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ thiết lập; (vii) theo cách vi phạm hoặc dẫn đến hành vi vi phạm Luật kiểm soát xuất khẩu; hoặc (viii) để truyền tải, lưu trữ hay xử lý thông tin y tế chịu sự điều chỉnh của các quy định trong Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế (HIPAA) của Hoa Kỳ, trừ khi được phép theo Thỏa thuận liên kết kinh doanh (BAA) đã được ký kết của HIPAA.
      • 3.5 Sản phẩm khác. Google có thể cung cấp các Sản phẩm khác, không bắt buộc cho Khách hàng và Người dùng cuối của họ. Việc sử dụng các Sản phẩm khác phải tuân theo Điều khoản sản phẩm khác. Khách hàng có thể bật hoặc tắt Sản phẩm khác bất cứ lúc nào thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Trước khi cho phép bất kỳ Người dùng cuối nào dưới 18 tuổi truy cập hoặc sử dụng những Sản phẩm khác đó, Khách hàng phải có được sự đồng ý của cha mẹ đối với việc thu thập và sử dụng thông tin cá nhân trong Sản phẩm khác mà Khách hàng định bật.
      • 3.6 Hoạt động quản lý Dịch vụ. Khách hàng có thể chỉ định một hoặc nhiều Quản trị viên thông qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Những người này sẽ có quyền truy cập vào Tài khoản quản trị viên. Khách hàng chịu trách nhiệm về (a) việc duy trì tính an toàn và bảo mật của Tài khoản người dùng cuối cũng như mật khẩu tương ứng và (b) mọi hoạt động sử dụng Tài khoản người dùng cuối. Khách hàng đồng ý rằng trách nhiệm của Google không bao gồm việc quản trị hoặc quản lý nội bộ Dịch vụ thay cho Khách hàng hay bất kỳ Người dùng cuối nào.
      • 3.7 Giám sát việc sử dụng sai mục đích. Khách hàng tự chịu trách nhiệm về việc giám sát, trả lời và trong trường hợp khác là xử lý email gửi tới các email đại diện "abuse" và "postmaster" dành cho Tên miền của Khách hàng. Tuy nhiên, Google có thể giám sát email gửi tới các email đại diện này để cho phép Google xác định việc sử dụng Dịch vụ sai mục đích.
      • 3.8 Yêu cầu mua thêm Tài khoản người dùng cuối trong Thời hạn đặt hàng. Khách hàng có thể yêu cầu thêm Tài khoản người dùng cuối trong Thời hạn đặt hàng bằng cách gửi thêm một Biểu mẫu đặt hàng hoặc Đơn đặt hàng qua đại lý hoặc bằng cách đặt hàng qua Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Các Tài khoản người dùng cuối mua thêm này sẽ có thời hạn tính theo tỷ lệ, chấm dứt vào ngày cuối cùng của Thời hạn đặt hàng áp dụng.
    • 4. Việc tạm ngưng.
      • 4.1 Vi phạm Chính sách sử dụng (AUP). Nếu Google biết rằng Khách hàng hoặc bất kỳ Người dùng cuối nào sử dụng Dịch vụ theo cách vi phạm Chính sách sử dụng (AUP), thì Google sẽ thông báo cho Khách hàng và yêu cầu Khách hàng khắc phục lỗi vi phạm đó. Nếu Khách hàng không khắc phục lỗi vi phạm trong vòng 24 giờ kể từ khi Google yêu cầu, thì Google có thể Tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ việc Khách hàng sử dụng Dịch vụ cho đến khi lỗi vi phạm được khắc phục. Việc tạm ngưng Dịch vụ có thể bao gồm cả việc xóa hoặc ngừng chia sẻ nội dung vi phạm Chính sách sử dụng (AUP).
      • 4.2 Trường hợp tạm ngưng khác. Bất kể điều khoản ở Mục 4.1 (Vi phạm Chính sách sử dụng (AUP)), Google có thể Tạm ngưng ngay một phần hoặc toàn bộ việc Khách hàng sử dụng Dịch vụ (kể cả việc sử dụng Tài khoản cơ bản) nếu (a) Google có lý do để tin rằng việc Khách hàng hay bất kỳ Người dùng cuối nào sử dụng Dịch vụ có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến Dịch vụ, việc khách hàng khác/người dùng cuối của họ sử dụng Dịch vụ hoặc mạng hay máy chủ của Google dùng để cung cấp Dịch vụ; (b) Google nghi ngờ rằng bên thứ ba truy cập trái phép vào Dịch vụ; (c) Google có lý do để tin rằng việc Tạm ngưng ngay lập tức là cần thiết để tuân thủ một luật hay quy định hiện hành bất kỳ; hoặc (d) Khách hàng vi phạm Mục 3.3 (Các hạn chế) hay Điều khoản dành riêng cho dịch vụ. Google sẽ gỡ bỏ lệnh Tạm ngưng khi các trường hợp làm phát sinh lệnh Tạm ngưng đó đã được giải quyết. Theo yêu cầu của Khách hàng, Google sẽ thông báo cho Khách hàng về cơ sở Tạm ngưng ngay khi có thể một cách hợp lý, trừ khi bị cấm theo luật hiện hành.
    • 5. Quyền sở hữu trí tuệ; Bảo vệ Dữ liệu khách hàng; Ý kiến phản hồi; Sử dụng Đặc điểm thương hiệu trong Dịch vụ.
      • 5.1 Quyền sở hữu trí tuệ. Trừ khi có quy định rõ ràng trong Thỏa thuận này, Thỏa thuận này không cấp quyền nào cho mỗi bên, dù ngụ ý hay không, đối với nội dung hoặc bất kỳ tài sản trí tuệ nào của bên kia. Giữa các bên, Khách hàng sở hữu tất cả Quyền sở hữu trí tuệ trong Dữ liệu khách hàng và Google sở hữu mọi Quyền sở hữu trí tuệ trong Dịch vụ.
      • 5.2 Bảo vệ Dữ liệu khách hàng. Google sẽ chỉ truy cập hoặc sử dụng Dữ liệu khách hàng để cung cấp Dịch vụ và Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (TSS) cho Khách hàng hay theo chỉ dẫn khác của Khách hàng. Không giới hạn tính khái quát của câu trên, Google sẽ không xử lý Dữ liệu khách hàng cho mục đích Quảng cáo hoặc phân phát Quảng cáo trong Dịch vụ. Google đã triển khai và sẽ duy trì các biện pháp bảo vệ về mặt quản trị, vật lý và kỹ thuật để bảo vệ Dữ liệu khách hàng, như mô tả rõ hơn trong Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu.
      • 5.3 Ý kiến phản hồi của Khách hàng. Khách hàng có thể tùy ý cung cấp cho Google ý kiến phản hồi hoặc đề xuất về Dịch vụ ("Ý kiến phản hồi"). Nếu Khách hàng cung cấp Ý kiến phản hồi, thì Google và các Đơn vị liên kết của Google có thể sử dụng Ý kiến phản hồi đó mà không phải chịu hạn chế và không có nghĩa vụ đối với Khách hàng.
      • 5.4 Sử dụng Đặc điểm thương hiệu trong Dịch vụ. Google sẽ chỉ tải các Đặc điểm thương hiệu của Khách hàng lên Dịch vụ để hiển thị trong Dịch vụ khi có sự cho phép của Khách hàng. Google sẽ hiển thị các Đặc điểm thương hiệu của Khách hàng trong khu vực được chỉ định của các trang web hiển thị Dịch vụ cho Khách hàng hoặc Người dùng cuối. Khách hàng có thể nêu rõ thông tin về việc sử dụng này trong Bảng điều khiển dành cho quản trị viên. Google cũng có thể hiển thị Đặc điểm thương hiệu của Google trên các trang web này để biểu thị rằng Dịch vụ này là do Google cung cấp.
    • 6. Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật. Sau khi Khách hàng thanh toán các khoản Phí áp dụng, Google sẽ cung cấp Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (TSS) cho Khách hàng trong Thời hạn theo Nguyên tắc TSS. Để nhận được Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (TSS) ở mức độ nhất định, Khách hàng phải thanh toán một khoản Phí định kỳ tối thiểu như mô tả tại https://workspace.google.com/terms/tssg.html. Nếu Khách hàng hạ cấp mức độ TSS trong tháng bất kỳ, thì Google có thể tiếp tục cung cấp TSS ở cùng mức độ và với cùng khoản Phí TSS như được áp dụng trước khi hạ cấp cho thời gian còn lại của tháng đó.
    • 7. Thông tin mật.
      • 7.1 Nghĩa vụ. Người nhận sẽ chỉ sử dụng Thông tin mật của bên tiết lộ để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo Thỏa thuận này. Đồng thời, người nhận sẽ lưu ý đúng mức để ngăn chặn việc tiết lộ Thông tin mật của bên tiết lộ. Người nhận chỉ có thể tiết lộ Thông tin mật cho Đơn vị liên kết, nhân viên, đại lý hoặc cố vấn chuyên nghiệp ("Người được ủy quyền") của mình. Đây là những người cần phải biết thông tin đó và đã đồng ý bằng văn bản (hoặc trong trường hợp cố vấn chuyên nghiệp chịu sự ràng buộc khác) sẽ bảo mật thông tin đó. Người nhận sẽ đảm bảo rằng Người được ủy quyền chỉ sử dụng Thông tin mật nhận được để thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo Thỏa thuận này.
      • 7.2 Tiết lộ theo yêu cầu. Bất kể quy định nào trái ngược trong Thỏa thuận này, người nhận hoặc Đơn vị liên kết của họ cũng có thể tiết lộ Thông tin mật trong phạm vi Quy trình pháp lý hiện hành yêu cầu; miễn là người nhận hoặc Đơn vị liên kết của họ thực hiện các biện pháp hợp lý về phương diện thương mại để (a) thông báo ngay cho bên kia trước khi tiết lộ Thông tin mật, và (b) tuân thủ các yêu cầu hợp lý của bên kia liên quan đến biện pháp phản đối việc tiết lộ. Bất kể những điều đã nói ở trên, tiểu mục (a) và (b) bên trên sẽ không áp dụng nếu người nhận xác định rằng việc tuân thủ tiểu mục (a) và (b) có thể (i) dẫn đến hành vi vi phạm Quy trình pháp lý; (ii) cản trở cuộc điều tra của chính phủ; hoặc (iii) gây tử vong hay tổn thương cơ thể nghiêm trọng cho một cá nhân.
    • 8. Thời hạn và việc chấm dứt.
      • 8.1 Thời hạn của Thỏa thuận. Thời hạn của Thỏa thuận này ("Thời hạn") sẽ bắt đầu từ Ngày có hiệu lực và kéo dài cho đến khi Thỏa thuận này bị chấm dứt hoặc không được gia hạn như nêu trong Mục 8 (Thời hạn và việc chấm dứt) này.
      • 8.2 Hoạt động gia hạn. Vào cuối mỗi Thời hạn đặt hàng, Dịch vụ (và mọi Tài khoản người dùng cuối trước đây phải trả Phí) sẽ tự động gia hạn thêm một Thời hạn đặt hàng là 12 tháng. Nếu một trong hai bên không muốn gia hạn Dịch vụ, thì bên đó phải thông báo cho bên kia về điều này ít nhất là 15 ngày trước khi kết thúc Thời hạn đặt hàng hiện hành vào thời điểm đó. Thông báo về việc không gia hạn này sẽ có hiệu lực khi kết thúc Thời hạn đặt hàng hiện hành vào thời điểm đó.
      • 8.3 Trường hợp chấm dứt do vi phạm. Trong phạm vi luật hiện hành cho phép, một trong hai bên có thể chấm dứt ngay Thỏa thuận này qua thông báo bằng văn bản nếu (a) bên kia vi phạm nghiêm trọng Thỏa thuận và không có biện pháp khắc phục lỗi vi phạm đó trong vòng 30 ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản về lỗi vi phạm, hoặc (b) bên kia ngừng hoạt động kinh doanh hoặc phải thực hiện các thủ tục phá sản và các thủ tục đó không được hủy bỏ trong vòng 90 ngày.
      • 8.4 Trường hợp chấm dứt tùy ý. Khách hàng có thể ngừng sử dụng Dịch vụ bất cứ lúc nào. Sau khi Khách hàng thực hiện mọi cam kết tài chính (nếu có) theo Biểu mẫu đặt hàng hoặc điều nào khác trong Thỏa thuận này (bao gồm cả việc thanh toán bất kỳ và mọi khoản Phí cho Thời hạn đặt hàng), Khách hàng cũng có thể tùy ý chấm dứt Thỏa thuận này bất cứ lúc nào qua thông báo trước bằng văn bản.
      • 8.5 Trường hợp chấm dứt do luật hiện hành; Vi phạm luật. Google có thể chấm dứt ngay Thỏa thuận này và/hoặc mọi Biểu mẫu đặt hàng được áp dụng qua thông báo bằng văn bản nếu Google có lý do để tin rằng (a) việc tiếp tục cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng sử dụng sẽ vi phạm (các) luật hay quy định hiện hành hoặc (b) Khách hàng đã vi phạm hoặc khiến Google vi phạm Luật chống hối lộ hoặc Luật kiểm soát xuất khẩu. Nếu chấm dứt Thỏa thuận này theo Mục 8.5(a), Google sẽ hoàn tiền theo tỷ lệ cho các khoản Phí chưa phát sinh mà trên thực tế Khách hàng đã thanh toán cho khoảng thời gian sau thời điểm chấm dứt.
      • 8.6 Hệ quả của việc chấm dứt hoặc không gia hạn. Nếu Thỏa thuận này bị chấm dứt hoặc không được gia hạn, thì (a) tất cả các quyền và quyền truy cập vào Dịch vụ sẽ chấm dứt (bao gồm cả quyền truy cập vào Dữ liệu khách hàng), trừ khi được mô tả khác trong Thỏa thuận này, và (b) bất kỳ và mọi khoản Phí mà Khách hàng phải thanh toán cho Google sẽ đến hạn ngay lập tức khi Khách hàng nhận được hóa đơn cuối cùng.
      • 8.7 Không hoàn tiền. Trừ khi có quy định rõ ràng khác trong Thỏa thuận này, việc chấm dứt hoặc không gia hạn theo bất kỳ mục nào của Thỏa thuận này (bao gồm cả Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu) sẽ không buộc Google phải hoàn trả khoản Phí nào.
    • 9. Công bố. Khách hàng được phép tuyên bố công khai rằng mình là một khách hàng sử dụng Dịch vụ, theo Nguyên tắc nhãn hiệu. Nếu muốn sử dụng Đặc điểm thương hiệu của Google cùng với Dịch vụ, Khách hàng sẽ phải xin phép Google bằng văn bản thông qua quy trình nêu trong Nguyên tắc nhãn hiệu. Google có thể thêm tên hoặc Đặc điểm thương hiệu của Khách hàng vào danh sách khách hàng của Google, dù là trực tuyến hay trong tài liệu quảng cáo. Google cũng có thể giới thiệu bằng lời nói rằng Khách hàng là một khách hàng sử dụng Dịch vụ. Theo Mục 9 (Công bố) này, không bên nào phải xin phép khi đưa ra một tuyên bố công khai mà về căn bản là giống với tuyên bố được phê duyệt trước đó. Mọi hoạt động sử dụng Đặc điểm thương hiệu của một bên sẽ mang lại lợi ích cho bên giữ Quyền sở hữu trí tuệ đối với các Đặc điểm thương hiệu đó. Một bên có thể hủy bỏ quyền sử dụng Đặc điểm thương hiệu của bên kia theo Mục 9 (Công bố) này qua thông báo bằng văn bản cho bên kia và một thời hạn hợp lý để ngừng sử dụng.
    • 10. Sự cam đoan và đảm bảo. Mỗi bên cam đoan và đảm bảo rằng (a) mình có đủ khả năng cũng như thẩm quyền tham gia Thỏa thuận này, và (b) mình sẽ tuân thủ tất cả luật cũng như quy định áp dụng cho việc cung cấp, tiếp nhận hoặc sử dụng Dịch vụ (khi thích hợp).
    • 11. Tuyên bố từ chối trách nhiệm. Trừ khi được nêu rõ trong Thỏa thuận này, trong phạm vi tối đa mà luật hiện hành cho phép, Google không đưa ra và từ chối rõ ràng (a) bất kỳ hình thức bảo đảm nào, dù diễn đạt rõ ràng, ngụ ý, theo luật định hay hình thức khác, bao gồm cả sự bảo đảm về khả năng bán được, sự phù hợp đối với một mục đích sử dụng cụ thể, quyền sở hữu, khả năng không vi phạm hoặc việc sử dụng Dịch vụ không bị lỗi hoặc không bị gián đoạn và (b) tuyên bố nào về nội dung hoặc thông tin được cung cấp qua Dịch vụ.
    • 12. Giới hạn trách nhiệm pháp lý.
      • 12.1 Giới hạn trách nhiệm pháp lý gián tiếp. Trong phạm vi luật hiện hành cho phép và theo Mục 12.3 (Trách nhiệm pháp lý không giới hạn), không bên nào sẽ phải chịu bất kỳ Trách nhiệm pháp lý nào phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa thuận đối với mọi (a) thiệt hại gián tiếp, đặc biệt, ngẫu nhiên, do hậu quả hay chế tài hoặc (b) mất mát doanh thu, lợi nhuận, khoản tiết kiệm hoặc uy tín kinh doanh.
      • 12.2 Giới hạn số tiền trách nhiệm pháp lý. Toàn bộ Trách nhiệm pháp lý của mỗi bên đối với các thiệt hại phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa thuận này được giới hạn ở mức cao hơn của hai giá trị sau: (a) 1.000 đô la Mỹ hoặc (b) các khoản Phí mà Khách hàng đã thanh toán trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi xảy ra sự kiện làm phát sinh Trách nhiệm pháp lý.
      • 12.3 Trách nhiệm pháp lý không giới hạn. Không có điều nào trong Thỏa thuận này loại trừ hoặc giới hạn Trách nhiệm pháp lý của mỗi bên đối với:
        • (a) hành vi gian lận hay trình bày sai nhằm mục đích gian lận;
        • (b) nghĩa vụ theo Mục 13 (Sự đảm bảo bồi thường);
        • (c) vi phạm Quyền sở hữu trí tuệ của bên kia;
        • (d) nghĩa vụ thanh toán (nếu có) theo Thỏa thuận này; hoặc
        • (e) các vấn đề không thể loại trừ hoặc giới hạn trách nhiệm pháp lý theo luật hiện hành.
    • 13. Sự đảm bảo bồi thường.
      • 13.1 Nghĩa vụ bồi thường của Google. Google sẽ bảo vệ Khách hàng và Đơn vị liên kết của Khách hàng sử dụng Dịch vụ bằng Tài khoản của Khách hàng, đồng thời bồi thường cho họ theo Trách nhiệm pháp lý được bồi thường ở mọi Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba trong phạm vi phát sinh từ một cáo buộc cho rằng Dịch vụ hay Đặc điểm thương hiệu của Google vi phạm Quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.
      • 13.2 Nghĩa vụ bồi thường của Khách hàng. Khách hàng sẽ bảo vệ Google và các Đơn vị liên kết của Google cung cấp Dịch vụ, đồng thời bồi thường cho họ theo Trách nhiệm pháp lý được bồi thường ở mọi Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba trong phạm vi phát sinh từ (a) mọi Dữ liệu khách hàng hay Đặc điểm thương hiệu của Khách hàng hoặc (b) việc sử dụng Dịch vụ của Khách hàng hoặc Người dùng cuối vi phạm Chính sách sử dụng (AUP) hay Mục 3.3 (Các hạn chế).
      • 13.3 Các trường hợp loại trừ. Mục 13.1 (Nghĩa vụ bồi thường của Google) và 13.2 (Nghĩa vụ bồi thường của Khách hàng) sẽ không áp dụng trong trường hợp cáo buộc có liên quan phát sinh từ (a) việc bên được bồi thường vi phạm Thỏa thuận này hoặc (b) sự kết hợp của công nghệ hay Đặc điểm thương hiệu của bên bồi thường với các tài liệu không do bên bồi thường cung cấp theo Thỏa thuận này, trừ khi sự kết hợp đó được yêu cầu theo Thỏa thuận này.
      • 13.4 Điều kiện. Mục 13.1 (Nghĩa vụ bồi thường của Google) và 13.2 (Nghĩa vụ bồi thường của Khách hàng) được quy định như sau:
        • (a) Bên được bồi thường phải thông báo ngay bằng văn bản cho bên bồi thường về bất kỳ cáo buộc nào được đưa ra trước Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba, đồng thời phải hợp tác ở mức hợp lý với bên bồi thường để giải quyết (các) cáo buộc và Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba. Nếu việc vi phạm Mục 13.4(a) này gây tổn hại cho khả năng bào chữa trong Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba, thì nghĩa vụ của bên bồi thường theo Mục 13.1 (Nghĩa vụ bồi thường của Google) hoặc 13.2 (Nghĩa vụ bồi thường của Khách hàng) (nếu có) sẽ giảm theo tỷ lệ gây tổn hại.
        • (b) Bên được bồi thường phải cấp cho bên bồi thường quyền kiểm soát hoàn toàn đối với phần được bồi thường trong Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba, tuân theo các điều sau: (i) bên được bồi thường có thể tự chịu chi phí chỉ định luật sư riêng không chịu quyền kiểm soát và (ii) mọi dàn xếp đòi hỏi bên được bồi thường phải chấp nhận trách nhiệm pháp lý, thanh toán tiền hoặc thực hiện (hay không thực hiện) bất kỳ hành động nào, sẽ cần phải có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên được bồi thường, không được từ chối, đưa ra điều kiện hoặc trì hoãn mà không có lý do hợp lý.
      • 13.5 Biện pháp khắc phục.
        • (a) Nếu Google có lý do để tin rằng Dịch vụ có thể vi phạm Quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba, thì Google có thể tùy ý và tự chịu chi phí (i) mua lại quyền cho Khách hàng tiếp tục sử dụng Dịch vụ; (ii) sửa đổi Dịch vụ sao cho Dịch vụ không còn vi phạm mà không làm giảm đáng kể chức năng của Dịch vụ; hoặc (iii) thay thế Dịch vụ bằng một dịch vụ khác không vi phạm, có chức năng tương đương.
        • (b) Nếu Google tin rằng các biện pháp khắc phục trong Mục 13.5(a) không hợp lý về phương diện thương mại, thì Google có thể Tạm ngưng hoặc chấm dứt việc Khách hàng sử dụng các Dịch vụ bị ảnh hưởng. Nếu chấm dứt Dịch vụ bị ảnh hưởng, Google sẽ hoàn tiền theo tỷ lệ cho các khoản Phí chưa phát sinh mà trên thực tế Khách hàng đã thanh toán cho khoảng thời gian sau thời điểm chấm dứt Dịch vụ này.
      • 13.6 Quyền và nghĩa vụ riêng. Không ảnh hưởng đến quyền chấm dứt nào khác của một trong hai bên, Mục 13 (Sự đảm bảo bồi thường) này nêu rõ biện pháp khắc phục duy nhất của các bên theo Thỏa thuận này đối với mọi cáo buộc của bên thứ ba về các vi phạm Quyền sở hữu trí tuệ chịu sự điều chỉnh của Mục 13 (Sự đảm bảo bồi thường) này.
    • 14. Khách hàng được bán lại. Mục 14 (Khách hàng được bán lại) này chỉ áp dụng nếu Khách hàng đặt Dịch vụ thông qua Đại lý theo Thỏa thuận đại lý (Dịch vụ này gọi là "Dịch vụ được bán lại").
      • 14.1 Điều khoản áp dụng. Đối với mục đích của Dịch vụ được bán lại:
        • (a) Mục 2 (Điều khoản thanh toán) của Thỏa thuận này sẽ không áp dụng;
        • (b) Các khoản Phí của Đại lý (nếu có) sẽ được thanh toán trực tiếp cho Đại lý. Mọi mức giá của Dịch vụ được bán lại sẽ do Đại lý và Khách hàng tự quyết định;
        • (c) Khách hàng sẽ nhận được từ Đại lý mọi tín dụng áp dụng theo Thỏa thuận mức độ cung cấp dịch vụ (SLA);
        • (d) Mục 12.2 (Giới hạn số tiền trách nhiệm pháp lý) được thay thế bằng "Toàn bộ trách nhiệm pháp lý của mỗi bên đối với các thiệt hại phát sinh từ hoặc liên quan đến Thỏa thuận này được giới hạn ở mức cao hơn của hai giá trị sau: (a) 1.000 đô la Mỹ hoặc (b) các khoản Phí của Đại lý mà Khách hàng đã thanh toán cho Dịch vụ được bán lại trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi xảy ra sự kiện làm phát sinh Trách nhiệm pháp lý".
        • (e) Mọi trường hợp gia hạn Dịch vụ và/hoặc Đơn đặt hàng qua đại lý sẽ như Khách hàng và Đại lý đã thống nhất.
        • (f) "Thời hạn đặt hàng" (như sử dụng trong Thỏa thuận này) là khoảng thời gian tính từ Ngày bắt đầu Dịch vụ hoặc ngày gia hạn (nếu có) của Dịch vụ được bán lại và kéo dài trong khoảng thời gian nêu trên Đơn đặt hàng qua đại lý hiện hành vào thời điểm đó trừ khi bị chấm dứt theo Thỏa thuận này; và
        • (g) "Ngày bắt đầu Dịch vụ" (như sử dụng trong Thỏa thuận này) là ngày bắt đầu được mô tả trong Đơn đặt hàng qua đại lý hoặc ngày Google cung cấp cho Khách hàng Dịch vụ được bán lại nếu không có ngày nào được nêu trong Đơn đặt hàng qua đại lý.
      • 14.2 Chia sẻ thông tin mật. Google có thể chia sẻ Thông tin mật của Khách hàng với Đại lý ở vai trò Người được ủy quyền theo Mục 7.1 (Nghĩa vụ).
      • 14.3 Đại lý ở vai trò Quản trị viên. Theo quyết định của Khách hàng, Đại lý có thể có quyền truy cập vào Tài khoản của Khách hàng hoặc Tài khoản người dùng cuối. Theo thỏa thuận giữa Google và Khách hàng, Khách hàng tự chịu trách nhiệm về (a) mọi hoạt động truy cập của Đại lý vào Tài khoản của Khách hàng hoặc Tài khoản người dùng cuối và (b) xác định bất kỳ quyền hoặc nghĩa vụ nào liên quan đến Dịch vụ được bán lại giữa Đại lý và Khách hàng trong Thỏa thuận đại lý.
      • 14.4 Hỗ trợ kỹ thuật của Đại lý. Khách hàng xác nhận và đồng ý rằng Đại lý có thể tiết lộ cho Google dữ liệu cá nhân của Người dùng cuối theo yêu cầu hợp lý để Đại lý xử lý mọi vấn đề hỗ trợ mà Khách hàng báo cáo cho hoặc thông qua Đại lý.
    • 15. Các điều khoản khác.
      • 15.1 Thông báo. Theo Thỏa thuận này, Google sẽ thông báo cho Khách hàng bằng cách gửi email đến Địa chỉ email nhận thông báo. Theo Thỏa thuận này, Khách hàng sẽ thông báo cho Google bằng cách gửi email đến địa chỉ legal-notices@google.com. Thông báo sẽ được coi là đã nhận khi gửi email đi. Khách hàng chịu trách nhiệm cập nhật Địa chỉ email nhận thông báo của mình trong suốt Thời hạn.
      • 15.2 Email. Theo Thỏa thuận này, các bên có thể dùng email để đáp ứng các yêu cầu phê duyệt và chấp thuận bằng văn bản.
      • 15.3 Sự chuyển nhượng. Không bên nào được phép chuyển nhượng phần nào của Thỏa thuận này khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của bên kia, ngoại trừ chuyển nhượng cho Đơn vị liên kết trong trường hợp (a) bên được chuyển nhượng đã đồng ý bằng văn bản chịu sự ràng buộc của các điều khoản trong Thỏa thuận này, và (b) bên chuyển nhượng đã thông báo cho bên kia về việc chuyển nhượng. Mọi nỗ lực chuyển nhượng khác đều không có giá trị. Nếu Khách hàng chuyển nhượng Thỏa thuận này cho một Đơn vị liên kết ở khu vực tài phán khác mà có sự thay đổi về thực thể ký hợp đồng với Google như định nghĩa ở https://cloud.google.com/terms/google-entity, thì Thỏa thuận này sẽ tự động được chuyển nhượng cho thực thể mới đó.
      • 15.4 Trường hợp thay đổi quyền kiểm soát. Nếu một bên có sự thay đổi quyền Kiểm soát mà không phải là trường hợp tái cơ cấu hoặc tổ chức lại nội bộ (ví dụ: thông qua mua hoặc bán cổ phiếu, sáp nhập hoặc hình thức khác của giao dịch công ty), thì bên đó sẽ thông báo bằng văn bản cho bên kia trong vòng 30 ngày sau khi có sự thay đổi quyền Kiểm soát. Nếu Khách hàng không còn là tổ chức giáo dục phi lợi nhuận hay tổ chức phi lợi nhuận khác như mô tả ở Mục 3.1 (Các trường hợp sử dụng được phép), thì Khách hàng sẽ thông báo ngay cho Google.
      • 15.5 Trường hợp bất khả kháng. Không bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý về việc không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện do gặp phải tình huống nằm ngoài tầm kiểm soát hợp lý, bao gồm cả thiên tai, thảm họa tự nhiên, khủng bố, bạo loạn hoặc chiến tranh.
      • 15.6 Ký hợp đồng phụ. Google có thể ký hợp đồng phụ về các nghĩa vụ theo Thỏa thuận nhưng vẫn sẽ chịu trách nhiệm pháp lý đối với Khách hàng về bất kỳ nghĩa vụ nào đã ký hợp đồng phụ.
      • 15.7 Không có mối quan hệ đại lý. Thỏa thuận này không tạo ra bất kỳ mối quan hệ đại lý, đối tác hay liên doanh nào giữa các bên.
      • 15.8 Sự không từ bỏ. Không bên nào được coi là từ bỏ quyền bằng cách không thực hiện (hoặc trì hoãn thực hiện) bất kỳ quyền nào theo Thỏa thuận này.
      • 15.9 Tính hiệu lực từng phần. Nếu bất kỳ phần nào trong Thỏa thuận này không có hiệu lực, bất hợp pháp hay không thể thi hành, thì các mục còn lại của Thỏa thuận sẽ giữ nguyên hiệu lực.
      • 15.10 Không có người thụ hưởng bên thứ ba. Thỏa thuận này không trao bất kỳ lợi ích nào cho bên thứ ba, trừ khi được quy định rõ. Cụ thể, các Đơn vị liên kết của Google là người thụ hưởng bên thứ ba ở Mục 5.3 (Ý kiến phản hồi của Khách hàng), 7 (Thông tin mật) và 13.2 (Nghĩa vụ bồi thường của Khách hàng) trong trường hợp họ cung cấp Dịch vụ.
      • 15.11 Sự đền bù theo luật công bằng. Không có nội dung nào trong Thỏa thuận này sẽ giới hạn khả năng bên kia yêu cầu đền bù theo luật công bằng.
      • 15.12 Luật điều chỉnh. MỌI KHIẾU NẠI PHÁT SINH TỪ HAY LIÊN QUAN ĐẾN THỎA THUẬN NÀY HOẶC DỊCH VỤ SẼ CHỊU SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT PHÁP BANG CALIFORNIA, NGOẠI TRỪ SỰ XUNG ĐỘT VỀ CÁC QUY ĐỊNH LUẬT PHÁP CỦA BANG ĐÓ, VÀ QUÁ TRÌNH TỐ TỤNG SẼ CHỈ DIỄN RA TẠI CÁC TÒA ÁN TIỂU BANG HOẶC LIÊN BANG THUỘC HẠT SANTA CLARA, CALIFORNIA, HOA KỲ; CÁC BÊN ĐỒNG Ý VỚI THẨM QUYỀN TÀI PHÁN RIÊNG CỦA CÁC TÒA ÁN ĐÓ.
      • 15.13 Bản sửa đổi. Trừ khi có quy định trong Mục 1.5(b) (Sửa đổi: Đối với Thỏa thuận), (c) (Sửa đổi: Đối với Điều khoản URL (ngoại trừ Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu)) hoặc (d) (Sửa đổi: Đối với Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu), mọi sửa đổi đối với Thỏa thuận này sau Ngày có hiệu lực đều phải bằng văn bản, có chữ ký của cả hai bên và nêu rõ rằng đó là bản sửa đổi của Thỏa thuận này. Cụ thể, việc Google cung cấp một URL cập nhật thay cho bất kỳ URL nào nêu trong Thỏa thuận này sẽ không cấu thành nội dung sửa đổi các điều khoản của Thỏa thuận này.
      • 15.14 Điều khoản còn hiệu lực. Các Mục sau sẽ vẫn còn hiệu lực khi Thỏa thuận này hết hạn hoặc chấm dứt: Mục 2 (Điều khoản thanh toán), Mục 5 (Quyền sở hữu trí tuệ; Bảo vệ Dữ liệu khách hàng; Ý kiến phản hồi; Sử dụng Đặc điểm thương hiệu trong Dịch vụ), Mục 7 (Thông tin mật), Mục 8.6 (Hệ quả của việc chấm dứt hoặc không gia hạn), Mục 11 (Tuyên bố từ chối trách nhiệm), Mục 12 (Giới hạn trách nhiệm pháp lý), Mục 13 (Sự đảm bảo bồi thường), Mục 14.1 (Điều khoản áp dụng), Mục 14.2 (Chia sẻ thông tin mật) và Mục 15 (Các điều khoản khác).
      • 15.15 Toàn bộ Thỏa thuận. Thỏa thuận này trình bày tất cả các điều khoản mà hai bên đã thống nhất, đồng thời chấm dứt và thay thế bất kỳ và mọi thỏa thuận khác giữa các bên liên quan đến nội dung chủ yếu của Thỏa thuận này, bao gồm cả mọi phiên bản trước đó của Thỏa thuận này. Khi tham gia Thỏa thuận này, cả hai bên đều không viện dẫn và không được hưởng quyền hoặc biện pháp khắc phục nào dựa trên bất cứ tuyên bố, phát ngôn hoặc đảm bảo nào (cho dù do sơ suất hay vô tình), ngoại trừ được nêu rõ trong Thỏa thuận này.
      • 15.16 Trường hợp xung đột giữa các điều khoản. Nếu có sự xung đột giữa các tài liệu cấu thành Thỏa thuận này, thì các tài liệu đó sẽ có quyền kiểm soát theo trình tự sau (mức ưu tiên giảm dần): Biểu mẫu đặt hàng, Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu, các điều khoản còn lại của Thỏa thuận này (ngoại trừ Điều khoản URL) và Điều khoản URL (không phải là Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu).
      • 15.17 Tiêu đề. Tiêu đề và chú thích dùng trong Thỏa thuận chỉ nhằm mục đích tham khảo và sẽ không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến việc diễn giải Thỏa thuận.
      • 15.18 Trường hợp xung đột giữa các ngôn ngữ. Nếu Thỏa thuận này được dịch sang bất kỳ ngôn ngữ nào khác tiếng Anh và có sai khác giữa văn bản tiếng Anh và văn bản dịch, thì văn bản tiếng Anh sẽ được ưu tiên trừ khi được nêu rõ khác trong bản dịch.
      • 15.19 Định nghĩa.
        • "Tài khoản" là thông tin đăng nhập Tài khoản Google của Khách hàng và quyền truy cập liên quan vào Dịch vụ theo Thỏa thuận này.
        • "Sản phẩm khác" là các sản phẩm, dịch vụ và ứng dụng không thuộc Dịch vụ nhưng có thể tiếp cận được để sử dụng cùng với Dịch vụ.
        • "Điều khoản sản phẩm khác" là các điều khoản hiện hành vào thời điểm đó được nêu tại https://workspace.google.com/intl/vi/terms/additional_services.html.
        • "Tài khoản quản trị viên" là loại Tài khoản người dùng cuối mà Khách hàng (hoặc Đại lý, nếu có) có thể dùng để quản trị Dịch vụ.
        • "Bảng điều khiển dành cho quản trị viên" là (các) bảng điều khiển và công cụ trực tuyến mà Google cung cấp cho Khách hàng để quản trị Dịch vụ.
        • "Quản trị viên" là nhân viên do Khách hàng chỉ định, thay mặt cho Khách hàng quản trị Dịch vụ được cung cấp cho Người dùng cuối, đồng thời có thể truy cập vào Dữ liệu khách hàng và Tài khoản người dùng cuối, bao gồm cả khả năng truy cập, giám sát, sử dụng, sửa đổi, giữ lại hoặc tiết lộ bất kỳ dữ liệu nào có sẵn cho Người dùng cuối liên quan đến Tài khoản người dùng cuối của họ.
        • "Quảng cáo" là các quảng cáo trực tuyến do Google hiển thị cho Người dùng cuối, không bao gồm bất kỳ quảng cáo nào mà Khách hàng đưa ra lựa chọn rõ ràng là yêu cầu Google hoặc Đơn vị liên kết bất kỳ của Google hiển thị cùng với Dịch vụ theo một thỏa thuận riêng (ví dụ: các quảng cáo Google AdSense mà Khách hàng triển khai trên một trang web do Khách hàng tạo bằng cách sử dụng chức năng "Google Sites" trong Dịch vụ).
        • "Đơn vị liên kết" là bất kỳ pháp nhân nào Kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, chịu sự Kiểm soát hoặc dưới sự Kiểm soát chung của một bên.
        • "Phí hằng năm" là khoản phí Dịch vụ hằng năm như nêu trong Biểu mẫu đặt hàng.
        • "Luật chống hối lộ" là tất cả các luật chống hối lộ thương mại và luật chống hối lộ công hiện hành, bao gồm cả Đạo luật chống tham nhũng ở nước ngoài của Hoa Kỳ năm 1977 và Đạo luật chống hối lộ của Vương quốc Anh năm 2010, với nội dung nghiêm cấm hối lộ bất kỳ vật phẩm nào có giá trị, dù trực tiếp hay gián tiếp cho bất cứ người nào, kể cả quan chức chính phủ, nhằm xúc tiến hoặc duy trì hoạt động kinh doanh hay để đảm bảo các lợi ích thương mại không chính đáng khác. Quan chức chính phủ bao gồm: mọi viên chức chính phủ, ứng viên vào cơ quan công quyền, thành viên của gia đình hoàng gia và nhân viên của các công ty thuộc quyền sở hữu của chính phủ hoặc do chính phủ kiểm soát, các tổ chức quốc tế công và các đảng phái chính trị.
        • "Chính sách sử dụng (AUP)" là chính sách sử dụng hiện hành vào thời điểm đó dành cho Dịch vụ được nêu tại https://workspace.google.com/intl/vi/terms/use_policy.html.
        • "BAA" hoặc "Thỏa thuận liên kết kinh doanh" là phụ lục của Thỏa thuận này, chi phối việc xử lý Thông tin sức khỏe được bảo vệ (như quy định trong Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế (HIPAA)).
        • "Ngày bắt đầu thanh toán" là ngày mà Google bắt đầu tính các khoản Phí của Dịch vụ (nếu có).
        • "Đặc điểm thương hiệu" là tên thương mại, nhãn hiệu, nhãn hiệu dịch vụ, biểu trưng, tên miền và các đặc điểm thương hiệu khác để phân biệt của mỗi bên và được bên đó bảo vệ tùy từng thời điểm.
        • "Thông tin mật" là thông tin được một bên (hoặc Đơn vị liên kết) tiết lộ cho bên kia theo Thỏa thuận này và được đánh dấu là bí mật hoặc thường được coi là thông tin mật trong những tình huống thế này. Thông tin mật không bao gồm những thông tin do người nhận phát triển độc lập, được một bên thứ ba cung cấp hợp pháp cho người nhận mà không kèm theo các nghĩa vụ bảo mật hoặc bị công khai mà không phải do lỗi của người nhận. Theo câu trước, Dữ liệu khách hàng được coi là Thông tin mật của Khách hàng.
        • "Quyền kiểm soát" là quyền kiểm soát hơn 50% quyền biểu quyết hoặc cổ quyền của một bên.
        • "Các Dịch vụ chính" là "Các Dịch vụ chính" hiện hành vào thời điểm đó như mô tả trong phần Tóm tắt dịch vụ, ngoại trừ các Dịch vụ/Sản phẩm của bên thứ ba.
        • "Dữ liệu khách hàng" là dữ liệu do Khách hàng hoặc Người dùng cuối nộp, lưu trữ, gửi hoặc nhận qua Dịch vụ.
        • "Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu" là các điều khoản hiện hành vào thời điểm đó mô tả các nghĩa vụ xử lý và bảo vệ dữ liệu có liên quan đến Dữ liệu khách hàng, như nêu tại https://workspace.google.com/terms/dpa_terms.html.
        • "Địa chỉ email của miền" là địa chỉ email trên Tên miền để sử dụng cùng với Dịch vụ.
        • "Tên miền" là tên miền được chỉ định trong Biểu mẫu đặt hàng hoặc Đơn đặt hàng qua đại lý để sử dụng cùng với Dịch vụ.
        • "Người dùng cuối" là những cá nhân được Khách hàng cho phép sử dụng Dịch vụ và do Quản trị viên quản lý. Cụ thể, Người dùng cuối có thể bao gồm nhân viên của Đơn vị liên kết của Khách hàng và các bên thứ ba khác.
        • "Tài khoản người dùng cuối" là tài khoản do Google lưu trữ, được Khách hàng thiết lập thông qua Dịch vụ để Người dùng cuối sử dụng Dịch vụ.
        • "Luật kiểm soát xuất khẩu" là tất cả các luật và quy định hiện hành kiểm soát hoạt động xuất khẩu và tái xuất khẩu, bao gồm (a) Quy định quản lý xuất khẩu ("EAR") do Bộ Thương mại Hoa Kỳ thiết lập, (b) các chế tài kinh tế và thương mại do Văn phòng kiểm soát tài sản nước ngoài thuộc Bộ Tài chính Hoa Kỳ thiết lập, và (c) Quy chế buôn bán vũ khí quốc tế ("ITAR") do Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ thiết lập.
        • "Phí" là (a) tích của lượng Dịch vụ mà Khách hàng đã sử dụng hoặc đặt mua nhân với Giá (nếu có) hoặc (b) các khoản phí áp dụng cho Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (TSS), cộng với mọi khoản Thuế áp dụng.
        • "Trung tâm trợ giúp" là trung tâm trợ giúp của Google có thể truy cập tại https://www.google.com/support.
        • "Hoạt động có rủi ro cao" là các hoạt động trong đó việc sử dụng hoặc lỗi của Dịch vụ có thể dẫn đến tử vong, thương tích cá nhân hoặc hủy hoại môi trường hay tài sản (chẳng hạn như việc thành lập hoặc vận hành cơ sở hạt nhân, hệ thống kiểm soát không lưu, hệ thống trợ sinh hoặc vũ khí).
        • "HIPAA" là Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế năm 1996 (có thể được sửa đổi tùy từng thời điểm) và mọi quy định được ban hành trong đạo luật này.
        • "bao gồm" nghĩa là bao gồm nhưng không giới hạn ở.
        • "Trách nhiệm pháp lý được bồi thường" là mọi (i) số tiền giải quyết khiếu nại do bên bồi thường phê duyệt và (ii) các thiệt hại cũng như chi phí do một tòa án có thẩm quyền đưa ra đối với bên được bồi thường.
        • "Quyền sở hữu trí tuệ" là tất cả các quyền khai thác bằng sáng chế, bản quyền, quyền đối với nhãn hiệu, quyền đối với bí mật thương mại (nếu có), quyền đối với bản thiết kế, quyền đối với cơ sở dữ liệu, quyền đối với tên miền, quyền nhân thân và bất kỳ quyền sở hữu trí tuệ nào khác (đã đăng ký hoặc chưa đăng ký) trên toàn thế giới.
        • "Quy trình pháp lý" là yêu cầu tiết lộ thông tin theo luật pháp, quy định của chính phủ, lệnh tòa, trát đòi hầu tòa, lệnh hoặc thẩm quyền pháp lý, quy trình pháp lý khác có hiệu lực hay quy trình tương tự.
        • "Trách nhiệm pháp lý" là bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào, dù theo hợp đồng, vi phạm ngoài hợp đồng (bao gồm cả do sơ suất) hoặc hành vi khác, bất kể các bên có thể dự đoán hoặc dự tính được hay không.
        • "Phí hằng tháng" là khoản phí Dịch vụ hằng tháng như nêu trong Biểu mẫu đặt hàng.
        • "Địa chỉ email nhận thông báo" là (các) địa chỉ email do Khách hàng chỉ định trong Bảng điều khiển dành cho quản trị viên.
        • "Biểu mẫu đặt hàng" là một hoặc nhiều trang đặt hàng trực tuyến (hay chứng từ đặt hàng khác được Google chấp nhận theo Thỏa thuận này) do Google cấp và được Khách hàng chấp nhận hoặc thực hiện. Biểu mẫu này chỉ định các Dịch vụ mà Khách hàng đặt mua của Google theo Thỏa thuận này.
        • "Thời hạn đặt hàng" là khoảng thời gian tính từ Ngày bắt đầu Dịch vụ và kéo dài trong khoảng thời gian nêu trên Biểu mẫu đặt hàng trừ khi bị chấm dứt theo Thỏa thuận này. Nếu không có Biểu mẫu đặt hàng nào áp dụng cho Dịch vụ, thì Thời hạn đặt hàng ban đầu sẽ là thời hạn bắt đầu từ Ngày có hiệu lực và kéo dài trong 12 tháng.
        • "Các dịch vụ khác" là "Các dịch vụ khác" hiện hành vào thời điểm đó như mô tả trong phần Tóm tắt dịch vụ, ngoại trừ các Dịch vụ/Sản phẩm của bên thứ ba.
        • "Giá" là các mức giá áp dụng hiện hành tại thời điểm đó cho Dịch vụ như mô tả tại https://workspace.google.com/intl/vi/pricing.html, trừ khi có thỏa thuận khác trong phụ lục hoặc Biểu mẫu đặt hàng. Giá không bao gồm Thuế.
        • "Đại lý" (nếu có) là đại lý bên thứ ba (không phải đơn vị liên kết) được ủy quyền bán hoặc cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng.
        • "Thỏa thuận đại lý" (nếu có) là thỏa thuận riêng giữa Khách hàng và Đại lý có liên quan đến Dịch vụ. Thỏa thuận đại lý mang tính độc lập và nằm ngoài phạm vi của Thỏa thuận này.
        • "Phí của Đại lý" là các khoản phí (nếu có) cho Dịch vụ mà Khách hàng đã sử dụng hoặc đặt mua như thống nhất trong Thỏa thuận đại lý, cộng với mọi khoản Thuế áp dụng.
        • "Đơn đặt hàng qua đại lý" (nếu có) là biểu mẫu đặt hàng (bao gồm cả biểu mẫu đặt hàng gia hạn) do Đại lý cấp và được Khách hàng cũng như Đại lý thực hiện. Đơn đặt hàng này chỉ định Dịch vụ mà Khách hàng đặt mua qua Đại lý.
        • "Điều khoản dành riêng cho dịch vụ" là các điều khoản hiện hành vào thời điểm đó dành riêng cho một hoặc nhiều Dịch vụ được nêu tại https://workspace.google.com/intl/vi/terms/service-terms.
        • "Dịch vụ" là các Dịch vụ chính và Dịch vụ khác đi kèm phiên bản Google Workspace for Education áp dụng hiện hành tại thời điểm đó của Dịch vụ.
        • "Ngày bắt đầu Dịch vụ" là ngày bắt đầu nêu trong Biểu mẫu đặt hàng hoặc ngày Google cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng nếu không có ngày nào được nêu trong Biểu mẫu đặt hàng.
        • "Tóm tắt dịch vụ" là nội dung mô tả hiện hành vào thời điểm đó được nêu tại https://workspace.google.com/intl/vi/terms/user_features.html.
        • "SLA" là (các) thỏa thuận mức độ cung cấp dịch vụ hiện hành vào thời điểm đó được nêu tại https://workspace.google.com/intl/vi/terms/sla.html.
        • "Tạm ngưng" hay "Việc tạm ngưng" nghĩa là vô hiệu hóa quyền truy cập hoặc quyền sử dụng Dịch vụ hay các thành phần của Dịch vụ.
        • "Thuế" là mọi khoản thuế mà chính phủ ấn định, ngoại trừ những khoản thuế dựa trên thu nhập ròng, giá trị ròng, giá trị tài sản, giá trị bất động sản hoặc công ăn việc làm của Google.
        • "Thời hạn" có nghĩa như nêu trong Mục 8 (Thời hạn và việc chấm dứt) của Thỏa thuận này.
        • "Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba" là bất kỳ vụ kiện pháp lý chính thức nào do một bên thứ ba không phải là đơn vị liên kết khởi kiện trước một tòa án hoặc tòa án chính phủ (bao gồm cả mọi thủ tục kháng cáo).
        • "Dịch vụ/Sản phẩm của bên thứ ba" là các dịch vụ, phần mềm, sản phẩm của bên thứ ba và các dịch vụ/sản phẩm khác không được đưa vào Dịch vụ.
        • "Nguyên tắc nhãn hiệu" là Nguyên tắc hiện hành vào thời điểm đó của Google về việc Bên thứ ba sử dụng Đặc điểm thương hiệu của Google được nêu tại http://www.google.com/permissions/guidelines.html.
        • "TSS" là dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hiện hành vào thời điểm đó của Google.
        • "Nguyên tắc TSS" là nguyên tắc dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hiện hành vào thời điểm đó của Google, như nêu tại https://workspace.google.com/intl/vi/terms/tssg.html.
        • "Điều khoản URL" gọi chung là Chính sách sử dụng (AUP), Bản sửa đổi về xử lý dữ liệu, Điều khoản dành riêng cho dịch vụ, Thỏa thuận mức độ cung cấp dịch vụ (SLA) và Nguyên tắc TSS.
    • 16. Điều khoản dành riêng cho khu vực. Khách hàng đồng ý với các nội dung sửa đổi sau đây đối với Thỏa thuận này nếu địa chỉ thanh toán của Khách hàng ở khu vực áp dụng như dưới đây:
      • Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) – Tất cả khu vực
        • Mục 2.3 (Thuế) được thay thế như sau:
        • 2.3 Thuế. Google sẽ ghi mọi khoản Thuế đã lập hóa đơn thành từng mục. Nếu khoản Thuế phải được khấu trừ từ khoản thanh toán nộp cho Google, thì Khách hàng sẽ tăng số tiền thanh toán nộp cho Google để số tiền ròng mà Google nhận được bằng với số tiền đã lập hóa đơn, mà không được giảm trừ Thuế.
        • Định nghĩa về "Thuế" trong Mục 15.19 (Định nghĩa) được thay thế như sau:
        • 15.19 Định nghĩa.
        • "Thuế" là mọi khoản thuế mà chính phủ ấn định, như theo luật hiện hành liên quan đến việc hiển thị và hiệu suất của Dịch vụ, bao gồm nhưng không giới hạn ở bất kỳ khoản thuế, thuế hải quan nào và mọi khoản thuế trực tiếp hoặc gián tiếp, kể cả tiền lãi hay tiền phạt có liên quan, ngoại trừ những khoản thuế dựa trên lợi nhuận của Google.
      • Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) – Tất cả khu vực ngoại trừ Úc, Nhật Bản, Ấn Độ, New Zealand, Singapore và Mỹ Latinh – Tất cả khu vực
        • Mục 15.12 (Luật điều chỉnh) được thay thế như sau:
        • 15.12 Luật điều chỉnh; Hình thức phân xử trọng tài.
          • (a) MỌI KHIẾU NẠI PHÁT SINH TỪ HOẶC LIÊN QUAN ĐẾN THỎA THUẬN NÀY HAY BẤT KỲ SẢN PHẨM HOẶC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN NÀO CỦA GOOGLE (BAO GỒM CẢ TRANH CHẤP VỀ VIỆC DIỄN GIẢI HAY THỰC HIỆN THỎA THUẬN NÀY) ("Tranh chấp") SẼ CHỊU SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT PHÁP BANG CALIFORNIA, HOA KỲ, NGOẠI TRỪ SỰ XUNG ĐỘT VỀ CÁC QUY ĐỊNH LUẬT PHÁP CỦA CALIFORNIA.
          • (b) Các bên sẽ cố gắng giải quyết một cách có thiện chí mọi Tranh chấp trong vòng 30 ngày kể từ khi xảy ra Tranh chấp đó. Nếu Tranh chấp không được giải quyết trong vòng 30 ngày, thì Tranh chấp đó phải được Trung tâm Giải quyết Tranh chấp Quốc tế của Hiệp hội Trọng tài Hoa Kỳ giải quyết bằng hình thức phân xử trọng tài và thực hiện theo Quy tắc thương mại xúc tiến hiện hành vào ngày có hiệu lực của Thỏa thuận này ("Quy tắc").
          • (c) Các bên sẽ đều chọn một trọng tài. Quy trình phân xử trọng tài sẽ được tiến hành bằng tiếng Anh tại Hạt Santa Clara, California, Hoa Kỳ.
          • (d) Một trong hai bên có thể xin tòa án có thẩm quyền đưa ra biện pháp khẩn cấp tạm thời cần thiết nhằm bảo vệ quyền của mình trong khi chờ giải quyết bằng hình thức phân xử trọng tài. Trọng tài có thể đưa ra biện pháp cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời nhất quán với các biện pháp khắc phục và giới hạn trong Thỏa thuận này.
          • (e) Theo các yêu cầu bảo mật trong Tiểu mục (g), một trong hai bên có thể xin tòa án có thẩm quyền ban hành lệnh cần thiết để bảo vệ quyền hoặc tài sản của bên đó; sự thỉnh cầu này sẽ không bị coi là vi phạm hay từ bỏ mục luật điều chỉnh và hình thức phân xử trọng tài này, cũng như không ảnh hưởng đến thẩm quyền của trọng tài, kể cả thẩm quyền xem xét phán quyết của tòa. Các bên ước định rằng tòa án ở Hạt Santa Clara, California, Hoa Kỳ có đủ thẩm quyền ban hành lệnh theo Tiểu mục 15.12 (e) này.
          • (f) Phán quyết của trọng tài sẽ là phán quyết cuối cùng và có tính ràng buộc đối với các bên. Việc thực thi phán quyết đó có thể được nêu tại bất kỳ tòa án nào có thẩm quyền, bao gồm cả tòa án có quyền tài phán đối với một trong hai bên hay tài sản nào của họ.
          • (g) Mọi thủ tục phân xử trọng tài tiến hành theo Mục 15.12 (Luật điều chỉnh; Hình thức phân xử trọng tài) này sẽ được xem là Thông tin mật theo Mục 7 (Thông tin mật), bao gồm: (i) sự tồn tại của, (ii) mọi thông tin tiết lộ trong, và (iii) mọi thông tin trao đổi bằng miệng hoặc tài liệu liên quan đến các thủ tục phân xử trọng tài. Ngoài quyền tiết lộ theo Mục 7 (Thông tin mật), các bên có thể tiết lộ thông tin mô tả trong Tiểu mục 15.12 (g) này cho tòa án có thẩm quyền khi cần thiết để đệ trình lệnh bất kỳ theo Tiểu mục 15.12 (e) hoặc thực thi phán quyết bất kỳ của tòa. Tuy nhiên, các bên phải yêu cầu ghi hình (ở chế độ riêng tư) các thủ tục pháp lý đó.
          • (h) Các bên sẽ thanh toán phí trọng tài, phí chuyên gia do trọng tài chỉ định, các khoản phí và phí hành chính của trung tâm trọng tài theo Quy tắc. Trong phán quyết cuối cùng, trọng tài sẽ xác định nghĩa vụ của bên thua kiện là phải hoàn trả số tiền mà bên thắng kiện đã thanh toán trước cho các khoản phí nêu trên.
          • (i) Mỗi bên sẽ phải tự chịu các chi phí cũng như phí luật sư và phí chuyên gia, bất kể phán quyết cuối cùng của trọng tài về Tranh chấp đó là gì.
      • Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) – Indonesia
        • Bổ sung Mục 8.8 mới:
        • 8.8 Sự từ bỏ khi chấm dứt. Các bên đồng ý từ bỏ quy định bất kỳ theo luật hiện hành trong trường hợp cần có phán quyết hoặc lệnh của tòa để hủy Thỏa thuận này.
        • Phiên bản tiếng Indonesia của Thỏa thuận này có ở đây và Mục 15.18 (Trường hợp xung đột giữa các ngôn ngữ) được thay thế như sau:
        • 15.18 Trường hợp xung đột giữa các ngôn ngữ. Thỏa thuận này được lập bằng tiếng Indonesia và tiếng Anh. Cả hai bản đều có giá trị tương đương nhau. Trong trường hợp bản tiếng Indonesia và bản tiếng Anh không thống nhất hoặc có cách diễn giải khác nhau, các bên đồng ý sửa đổi bản tiếng Indonesia để phần tương quan của hai bản thống nhất với nhau.
      • Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi (EMEA) – Tất cả khu vực
        • Mục 2.2 (Thanh toán) được thay thế như sau:
        • 2.2 Thanh toán. Khách hàng sẽ thanh toán mọi khoản Phí bằng đơn vị tiền tệ nêu trong hóa đơn. Mọi khoản Phí đều đến hạn thanh toán sau 30 ngày kể từ ngày lập hóa đơn. Google không có nghĩa vụ cung cấp nhiều hóa đơn. Các khoản thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng phải bao gồm thông tin ngân hàng mà Google cung cấp. Nếu Khách hàng đã tham gia Thỏa thuận này cùng với Google Commerce Limited, thì Google có thể thu các khoản thanh toán qua Google Payment Limited, một công ty được thành lập ở Anh và Xứ Wales có văn phòng tại Belgrave House, 76 Buckingham Palace Road, London, SW1W 9TQ, United Kingdom.
      • Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi (EMEA) – Khu vực kinh tế Châu Âu, Vương quốc Anh và Thụy Sĩ
        • Mục 15.19 (Định nghĩa) được thay đổi thành Mục 15.20 (Định nghĩa).
        • Bổ sung Mục 15.19 mới:
        • 15.19 Sự từ bỏ theo EECC.
          • (a) Đối với mục đích của Mục 15.19 (Sự từ bỏ theo EECC) này, các thuật ngữ "doanh nghiệp siêu nhỏ", "doanh nghiệp nhỏ" và "tổ chức phi lợi nhuận" sẽ có nghĩa như trong EECC. "EECC" là Bộ luật truyền thông điện tử Châu Âu (như được thành lập theo Chỉ thị (Châu Âu) 2018/1972 của Nghị viện và Hội đồng Châu Âu vào ngày 11 tháng 12 năm 2018).
          • (b) Các bên xác nhận rằng theo EECC: (i) một số quyền nhất định áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và tổ chức phi lợi nhuận và (ii) những khách hàng thuộc danh mục được đề cập đến trong (i) có thể đồng ý từ bỏ các quyền nhất định một cách rõ ràng.
          • (c) Nếu là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ hoặc tổ chức phi lợi nhuận, thì Khách hàng đồng ý từ bỏ bất kỳ quyền nào có thể có theo:
            • (i) Điều khoản 102(1) của EECC, cho phép Khách hàng nhận một số thông tin trong giai đoạn tiền hợp đồng;
            • (ii) Điều khoản 102(3) của EECC, cho phép Khách hàng nhận bản tóm tắt hợp đồng;
            • (iii) Điều khoản 105(1) của EECC, giới hạn thời hạn tối đa của hợp đồng là 24 tháng đối với một số dịch vụ; và
            • (iv) Điều khoản 107(1) của EECC, mở rộng các quyền khác trong EECC (bao gồm cả Điều khoản 102(3) và 105(1) theo mô tả ở trên) cho tất cả dịch vụ được cung cấp theo cùng Thỏa thuận của Google Workspace.
      • Bắc Mỹ – Hoa Kỳ và Mỹ Latinh – Tất cả khu vực, ngoại trừ Brazil
        • Bổ sung Mục 3.9 mới:
        • 3.9 COPPA và sự đồng ý của cha mẹ. Nếu cho phép Người dùng cuối dưới 13 tuổi sử dụng Dịch vụ, thì theo Đạo luật bảo vệ quyền riêng tư của trẻ em trên mạng ("COPPA"), Khách hàng đồng ý cho phép thu thập và sử dụng thông tin cá nhân trong Dịch vụ, được mô tả trong Thông báo về quyền riêng tư của Google Workspace for Education, từ những Người dùng cuối này (trong trường hợp COPPA được áp dụng ở khu vực tài phán của Khách hàng). Trước khi cho phép bất kỳ Người dùng cuối nào dưới 18 tuổi truy cập hoặc sử dụng những Sản phẩm khác đó, Khách hàng phải có được sự đồng ý của cha mẹ đối với việc thu thập và sử dụng thông tin cá nhân trong Sản phẩm khác mà Khách hàng định bật.
        • Bổ sung Mục 7.3 mới:
        • 7.3 FERPA. Các bên xác nhận rằng (a) Dữ liệu khách hàng có thể bao gồm thông tin nhận dạng cá nhân từ các hồ sơ giáo dục tuân thủ FERPA ("Hồ sơ FERPA") và (b) trong trường hợp Dữ liệu khách hàng bao gồm Hồ sơ FERPA, Google sẽ được coi là "Nhân viên nhà trường" (như cách dùng thuật ngữ đó trong FERPA và quy định thực thi FERPA) và sẽ tuân thủ FERPA. "FERPA" là Đạo luật về quyền giáo dục và quyền riêng tư của gia đình (20 U.S.C. 1232g) và các Quy định của Đạo luật về quyền giáo dục và quyền riêng tư của gia đình (34 CFR Phần 99), được sửa đổi hoặc bổ sung tùy từng thời điểm.
        • Mục 15.19 (Định nghĩa) được thay đổi thành Mục 15.20 (Định nghĩa).
        • Bổ sung Mục 15.19 mới:
        • 15.19 Việc phát triển Dịch vụ. Dịch vụ được phát triển hoàn toàn bằng chi phí riêng, đồng thời là phần mềm máy tính thương mại và tài liệu có liên quan trong phạm vi ý nghĩa của các Quy định của liên bang về việc thu mua được áp dụng cũng như các quy định bổ sung cho đại lý của họ.
      • Chỉ áp dụng cho tổ chức giáo dục công: Bắc Mỹ – Hoa Kỳ và Mỹ Latinh (ngoại trừ Brazil)
        • Mục 2.5 (Khoản thanh toán quá hạn; Việc tạm ngưng) được thay thế như sau:
        • 2.5 Khoản thanh toán quá hạn; Việc tạm ngưng. Các khoản thanh toán quá hạn có thể phải chịu lãi suất ở mức 1,5%/tháng (hoặc mức cao nhất mà luật pháp cho phép, nếu thấp hơn) sau 30 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán cho tới khi thanh toán xong. Ngoài ra, nếu khoản thanh toán của Khách hàng cho Dịch vụ bị quá hạn, thì Google có thể Tạm ngưng Dịch vụ hoặc chấm dứt Thỏa thuận do vi phạm theo Mục 8.3 (Trường hợp chấm dứt do vi phạm).
        • Mục 13.2 (Nghĩa vụ bồi thường của Khách hàng) được thay thế như sau:
        • 13.2 Nghĩa vụ bồi thường của Khách hàng. Nếu Google bị thiệt hại hoặc phải trải qua Vụ kiện pháp lý của bên thứ ba do việc Khách hàng xâm phạm bất kỳ tài sản trí tuệ nào của bên thứ ba, thì Google sẽ tìm kiếm các biện pháp khắc phục sẵn có theo luật hiện hành của liên bang, tiểu bang, địa phương hoặc luật khác.
        • Mục 15.12 (Luật điều chỉnh) được thay thế như sau:
        • 15.12 Luật điều chỉnh. Nếu Khách hàng là một tổ chức chính phủ cấp thành phố, hạt hoặc tiểu bang tại Hoa Kỳ, thì các bên đồng ý giữ im lặng về luật điều chỉnh và nơi xét xử.

Các phiên bản trước

Châu Mỹ (Ngày 6 tháng 10 năm 2020)

Châu Á – Thái Bình Dương (Ngày 6 tháng 10 năm 2020)

Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi (Ngày 6 tháng 10 năm 2020)