Điều khoản dành riêng cho dịch vụ Google Workspace

Lần sửa đổi gần đây nhất: Ngày 30 tháng 9 năm 2021

Những thuật ngữ viết hoa chưa có định nghĩa trong các Điều khoản dành riêng cho dịch vụ này của Google Workspace (trước đây gọi là G Suite) có nghĩa như nêu trong Lịch biểu các dịch vụ của Google Workspace cho Thỏa thuận chính của Google Cloud, Thỏa thuận Google Workspace for Education hoặc thỏa thuận hiện hành khác điều chỉnh việc sử dụng các Dịch vụ của Google Workspace (trong từng trường hợp gọi là "Thỏa thuận").

    1. 1. Vùng dữ liệu. Những điều khoản sau chỉ áp dụng cho các Dịch vụ của Google Workspace và cho Dữ liệu khách hàng được mô tả trong định nghĩa về "Dữ liệu xác định" ở Mục 1.3 (Định nghĩa) của các Điều khoản dành riêng cho dịch vụ này:

      1. 1.1 Bộ nhớ dữ liệu chính. Nếu đang sử dụng một Phiên bản thuộc phạm vi của Dịch vụ, thì Khách hàng có thể dùng Bảng điều khiển dành cho quản trị viên để chọn Vùng dữ liệu nhằm lưu trữ vĩnh viễn Dữ liệu xác định. Theo đó, Google sẽ lưu trữ Dữ liệu xác định này theo luật hiện hành ("Chính sách vùng dữ liệu của Google Workspace”).

      2. 1.2 Giới hạn. Đối với Dữ liệu khách hàng không chịu sự điều chỉnh của Chính sách vùng dữ liệu của Google Workspace, Google có thể lưu trữ mọi Dữ liệu khách hàng thuộc loại này ở bất kỳ nơi nào Google hoặc Đơn vị xử lý phụ của Google duy trì cơ sở vật chất, theo Mục 10.2 (Chuyển dữ liệu) trong Bản sửa đổi về cách xử lý dữ liệu (nếu có).

      3. 1.3 Định nghĩa.
        1. "Dữ liệu xác định" chỉ đề cập đến các dữ liệu chính sau đây trong Dữ liệu khách hàng của Dịch vụ tương ứng:

          1. (a) Gmail: dòng tiêu đề và nội dung email, tệp đính kèm, người gửi và người nhận thư.
          2. (b) Lịch Google: tiêu đề và nội dung mô tả sự kiện, ngày, giờ, khách mời, tần suất và địa điểm.
          3. (c) Google Tài liệu, Google Trang tính và Google Trang trình bày: văn bản nội dung của tệp, ảnh dạng nhúng và các nhận xét liên quan do Người dùng cuối tạo.
          4. (d) Google Drive: nội dung tệp gốc tải lên Drive.
          5. (e) Hangouts Chat: các tin nhắn và tệp đính kèm.
          6. (f) Google Vault: các nội dung xuất ra từ Vault.
        2. "Vùng dữ liệu" nghĩa là: (a) Hoa Kỳ hoặc (b) Châu Âu.

        3. "Phiên bản thuộc phạm vi" nghĩa là các phiên bản sau đây:

          1. (a) G Suite Business
          2. (b) Google Workspace Enterprise Plus
          3. (c) Google Workspace for Education Standard
          4. (d) Google Workspace for Education Plus
    2. 2. Google Vault. Các điều khoản sau chỉ áp dụng cho Google Vault:

      1. 2.1 Lưu giữ dữ liệu. Google không có nghĩa vụ lưu giữ Dữ liệu khách hàng đã lưu trữ sau khi hết thời gian lưu giữ do Khách hàng chỉ định hoặc Thời hạn đặt hàng áp dụng cho giấy phép Google Vault liên quan, trừ khi: (a) thời gian lưu giữ hoặc Thời hạn đặt hàng đó được gia hạn; (b) luật hiện hành hoặc thủ tục tố tụng ngăn không cho Google xóa dữ liệu; hoặc (c) dữ liệu được lưu giữ cho mục đích pháp lý theo yêu cầu của Khách hàng. Nếu Khách hàng không gia hạn việc mua và sử dụng Google Vault, thì Google sẽ không có nghĩa vụ lưu giữ bất kỳ Dữ liệu khách hàng nào được lưu trữ.

    3. 3. Google Workspace Essentials. Các điều khoản sau chỉ áp dụng cho phiên bản Google Workspace Essentials:

      1. 3.1 Phát hành hóa đơn.

        1. (a) Nếu Khách hàng đặt mua phiên bản Google Workspace Essentials trực tiếp từ Google, thì theo nghĩa vụ thanh toán và lập hóa đơn giữa Google và Khách hàng, (i) Google sẽ gửi cho Khách hàng hóa đơn hằng tháng cho các khoản Phí cộng dồn trong tháng trước đó, trừ khi được nêu khác tại URL chỉ rõ các khoản Phí tính cho một SKU hiện hành và (ii) Khách hàng sẽ cộng dồn cũng như thanh toán tất cả các khoản Phí dựa trên: (A) số lượng Người dùng đang hoạt động của Khách hàng mỗi tháng (hoặc tối thiểu là một (1) Người dùng đang hoạt động trong tháng đó nếu Khách hàng không có Người dùng đang hoạt động nào trong một tháng bất kỳ) và (B) mọi giao dịch mua theo cam kết hoặc số cam kết tối thiểu, nếu có. Chúng tôi sẽ dùng các công cụ đo lường của Google để xác định mức sử dụng Dịch vụ của Khách hàng (nếu có) để tính các khoản Phí.
        2. (b) Các khoản Phí áp dụng cho Khách hàng được bán lại. Nếu Khách hàng đặt mua phiên bản Google Workspace Essentials từ Đại lý, thì các khoản Phí liên quan đến Dịch vụ sẽ do Khách hàng và Đại lý thỏa thuận, ngoại trừ việc dùng các công cụ đo lường của Google để xác định mức sử dụng Dịch vụ của Khách hàng (nếu có) để tính các khoản Phí.
      2. 3.2 Google có thể chặn bất kỳ hành vi nào nhằm mục đích tránh né việc theo dõi và lập hóa đơn cho số Người dùng đang hoạt động hoặc mức sử dụng bộ nhớ.

      3. 3.3 Tín dụng theo Thỏa thuận mức độ cung cấp dịch vụ (SLA). Nếu Khách hàng đặt mua phiên bản Google Workspace Essentials trực tiếp từ Google, thì mọi khoản Tín dụng dịch vụ có thể phải trả cho Khách hàng sẽ được cấp dưới dạng khoản tín dụng bằng tiền (chứ không phải số ngày sử dụng Dịch vụ bổ sung). Khoản tín dụng này sẽ áp dụng cho hóa đơn tiếp theo của Khách hàng. Nếu Khách hàng đặt mua phiên bản Google Workspace Essentials từ Đại lý, thì Google sẽ cấp cho Đại lý mọi khoản Tín dụng dịch vụ có thể phải trả cho Khách hàng dưới dạng tiền (chứ không phải số ngày sử dụng Dịch vụ bổ sung).

      4. 3.4 Định nghĩa. "Người dùng đang hoạt động" là Người dùng cuối (a) tổ chức hoặc tham gia một cuộc họp video trên Google Meet ít nhất một lần trong tháng hoặc (b) mở một tệp trong Google Drive ít nhất một lần trong tháng.

    4. 4. Cloud Search. Các điều khoản sau chỉ áp dụng cho Cloud Search:

      1. 4.1 Nguồn dữ liệu của bên thứ ba. Việc Khách hàng sử dụng nguồn dữ liệu của bên thứ ba có liên quan đến Cloud Search Platform sẽ tuân theo và chịu sự điều chỉnh của các điều khoản dịch vụ này cũng như các thỏa thuận khác giữa Khách hàng và nhà cung cấp nguồn dữ liệu hiện hành của bên thứ ba ("Điều khoản nguồn dữ liệu của bên thứ ba"). Khách hàng tự chịu trách nhiệm tuân thủ Điều khoản nguồn dữ liệu của bên thứ ba đó, bao gồm cả việc đảm bảo các quyền cần thiết để cho phép Google truy cập hoặc sử dụng nguồn dữ liệu của bên thứ ba này nhằm cung cấp Cloud Search Platform cho Khách hàng.

      2. 4.2 Lộ trình sản phẩm Cloud Search sẽ được cung cấp định kỳ cho khách hàng của Cloud Search chỉ với một mục đích duy nhất là thông báo. Các tính năng hoặc bản cập nhật về Lộ trình sản phẩm Cloud Search không được đảm bảo và Google không có nghĩa vụ phải cung cấp các tính năng/bản cập nhật đó trong Dịch vụ. Khách hàng có thể đưa ra ý kiến phản hồi hoặc yêu cầu về tính năng để Google cân nhắc. Tùy theo quyết định riêng của mình, Google có thể xem xét việc thêm tính năng được yêu cầu vào các phiên bản trong tương lai của Lộ trình sản phẩm Cloud Search. Google không có nghĩa vụ phải triển khai bất kỳ ý kiến phản hồi hay yêu cầu về tính năng nào, dù ý kiến phản hồi hay yêu cầu về tính năng đó được thêm vào Lộ trình sản phẩm Cloud Search hay không.

      3. 4.3 Các định nghĩa khác.

        1. "Lộ trình sản phẩm Cloud Search" là tài liệu chứa các tính năng và bản cập nhật theo kế hoạch của sản phẩm Cloud Search.

        2. "Mục" hoặc "Tài liệu" là nội dung kỹ thuật số mà Cloud Search có thể lập chỉ mục, bao gồm các tệp DOCS, XLS, PPT và PDF, một hàng trong cơ sở dữ liệu, các URL duy nhất hoặc bất kỳ loại tệp nào được hỗ trợ, nếu có.

        3. "Cụm từ tìm kiếm" là yêu cầu do Khách hàng gửi tới Google bằng Cloud Search để truy xuất thông tin hoặc một tập hợp kết quả.

        4. "Ứng dụng tìm kiếm" là cấu hình Cloud Search do Khách hàng hoặc người mà Khách hàng chỉ định tạo và quản lý để phục vụ cho một trường hợp sử dụng cụ thể của doanh nghiệp, chẳng hạn như tìm kiếm trên các tài liệu trong một cổng mạng nội bộ hoặc công cụ hỗ trợ của Khách hàng.

    5. 5. Cloud Identity Management. Các điều khoản sau chỉ áp dụng cho Cloud Identity Management và cho Danh bạ Google, Google Groups for Business (gọi chung là "Các dịch vụ của Cloud Identity") khi sử dụng cùng với Cloud Identity Management:

      1. 5.1 Thỏa thuận điều chỉnh tiếp theo. Nếu sau đó Khách hàng ký một thỏa thuận riêng mà theo đó, Google hoặc một Đơn vị liên kết của Google đồng ý cung cấp các Dịch vụ của Cloud Identity, thì thỏa thuận tiếp theo sẽ thay thế Thỏa thuận này để áp dụng cho các Dịch vụ của Cloud Identity. Nếu Thỏa thuận này chấm dứt hoặc hết hạn, thì Google sẽ tiếp tục cung cấp các Dịch vụ của Cloud Identity theo Thỏa thuận Cloud Identity (nếu có), trừ khi hoặc cho đến khi thỏa thuận đó chấm dứt hay hết hạn theo các điều khoản của thỏa thuận. "Thỏa thuận Cloud Identity" là thỏa thuận về việc cung cấp các Dịch vụ của Cloud Identity mà các bên tham gia trước khi Thỏa thuận này chấm dứt hoặc hết hạn.

    6. 6. Điều khoản áp dụng cho các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi. Google có thể cung cấp cho Khách hàng các tính năng, dịch vụ hoặc phần mềm của Google Workspace trước giai đoạn phát hành rộng rãi. Đây được xem là "Quyền truy cập sớm", "Phiên bản thử nghiệm alpha", "Phiên bản thử nghiệm beta", "Bản xem trước", "Bản thử nghiệm" hoặc được gọi theo một tên tương tự trong phần Tóm tắt dịch vụ, tài liệu/nội dung có liên quan hay một Đơn đăng ký thử nghiệm (theo định nghĩa ở bên dưới) (gọi chung là "Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi"). Mặc dù các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi không phải là Dịch vụ, nhưng việc Khách hàng sử dụng các Sản phẩm này vẫn phải tuân theo điều khoản của Thỏa thuận áp dụng cho Dịch vụ, như được sửa đổi trong Mục 6 này.

      1. 6.1 Quyền truy cập và sử dụng các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi.

        1. (a) Đơn đăng ký thử nghiệm. Khách hàng có thể đăng ký làm người dùng thử nghiệm của một hoặc nhiều Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi bằng cách gửi (các) đơn đăng ký có trong Bảng điều khiển dành cho quản trị viên hoặc do Google cung cấp ("Đơn đăng ký thử nghiệm"). Nếu chấp nhận cho Khách hàng làm người dùng thử nghiệm của bất kỳ Sản phẩm nào trước giai đoạn phát hành rộng rãi (theo các yêu cầu về cấp miền mà Google áp dụng cho người dùng thử nghiệm tại thời điểm đó), thì Google sẽ cung cấp Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi đó để Khách hàng sử dụng theo các điều khoản của Mục 6 này. Google có thể áp dụng các điều khoản bổ sung ("Điều khoản dành riêng cho quá trình thử nghiệm") đối với Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi. Ngoài ra, nếu thích hợp, Google sẽ cung cấp các điều khoản đó qua Đơn đăng ký thử nghiệm hoặc bằng văn bản trước khi Khách hàng sử dụng Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi đó. Chúng tôi đã thêm Đơn đăng ký thử nghiệm và mọi Điều khoản dành riêng cho quá trình thử nghiệm vào Mục 6 này.

        2. (b) Việc sử dụng Dữ liệu thử nghiệm của Khách hàng. Theo Mục 6(d) (Hạn chế việc sử dụng của Khách hàng là tổ chức chính phủ) trong Mục 6 này, Google có thể và Khách hàng sẽ (kể cả bằng cách thu thập/cung cấp thông báo hoặc sự đồng ý bắt buộc) đảm bảo rằng Google có thể sử dụng mọi Dữ liệu khách hàng (bao gồm cả Dữ liệu cá nhân của Khách hàng) do Khách hàng hoặc Người dùng cuối của Khách hàng nộp, lưu trữ, gửi hay nhận thông qua Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi ("Dữ liệu thử nghiệm của Khách hàng") để cung cấp, thử nghiệm, phân tích, phát triển và cải thiện các Sản phẩm đó, cũng như bất kỳ sản phẩm và dịch vụ nào của Google được sử dụng cùng với Sản phẩm đó mà không phải chịu bất kỳ hạn chế hay nghĩa vụ nào đối với Khách hàng, Người dùng cuối hoặc bên thứ ba, ngoài những điều đã nêu trong các quy định bảo mật của Thỏa thuận này và nội dung bên dưới.

        3. Nếu Khách hàng đã chấp nhận hoặc các bên đã đồng ý với các điều khoản của Google hiện hành vào thời điểm đó mô tả về nghĩa vụ xử lý và bảo vệ dữ liệu liên quan đến Dữ liệu khách hàng có tại https://workspace.google.com/terms/dpa_terms.html ("Bản sửa đổi về cách xử lý dữ liệu" hay gọi tắt là "DPA"), thì DPA sẽ áp dụng cho các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi giống như với các "Dịch vụ" để phục vụ cho mục đích của DPA. Xin lưu ý rằng Mục 6 này sẽ tạo thành một phần của "Thỏa thuận" được đề cập ở Mục 5.2.1 (Hướng dẫn của Khách hàng) trong DPA, tuân theo các nội dung sửa đổi sau:

          1. (i) Các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi không phải là các "Dịch vụ được kiểm tra" theo DPA;
          2. (ii) Khách hàng xác nhận rằng để phục vụ cho mục đích của Mục 6.1 (Xóa khi còn thời hạn) trong DPA và trong phạm vi luật hiện hành cho phép, các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi không được cung cấp chức năng xóa Dữ liệu thử nghiệm của Khách hàng trong thời gian Khách hàng được phép sử dụng Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi ("Thời hạn trước giai đoạn phát hành rộng rãi"). Tuy nhiên, Dữ liệu thử nghiệm của Khách hàng sẽ bị xóa khi hết Thời hạn này theo Mục 6.2 (Xóa khi hết thời hạn) của DPA;
          3. (iii) Trừ khi có quy định khác trong Đơn đăng ký thử nghiệm đang áp dụng: (A) thông tin về Đơn vị xử lý phụ (theo định nghĩa trong DPA) tham gia liên quan đến Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi, bao gồm cả chức năng và thông tin vị trí của đơn vị đó, sẽ được Google cung cấp bằng văn bản theo yêu cầu của Khách hàng; và (B) Google sẽ thông báo cho Khách hàng về sự tham gia của bất kỳ Đơn vị xử lý phụ bên thứ ba mới nào liên quan đến Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi trong thời hạn tương ứng (bao gồm cả tên và thông tin vị trí của Đơn vị xử lý phụ cùng các hoạt động của đơn vị đó) bằng cách gửi email tới Địa chỉ email nhận thông báo trước khi Đơn vị xử lý phụ bắt đầu xử lý Dữ liệu thử nghiệm của Khách hàng. Biện pháp khắc phục duy nhất khi Khách hàng không chấp nhận Đơn vị xử lý phụ đó là Khách hàng có thể ngừng sử dụng Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi hiện tại.
        4. (c) Không có yêu cầu về dữ liệu vị trí hay thông tin minh bạch về việc truy cập. Dữ liệu thử nghiệm của Khách hàng được xử lý theo Mục 6 này sẽ không phải tuân theo bất kỳ yêu cầu nào về dữ liệu vị trí hoặc thông tin minh bạch về việc truy cập (bạn có thể xem các yêu cầu này tại https://cloud.google.com/access-transparency/https://workspace.google.com/terms/service-terms).

        5. (d) Hạn chế việc sử dụng của Khách hàng là tổ chức chính phủ. Trừ khi được Google cho phép bằng văn bản, những Khách hàng sau đây chỉ có thể sử dụng dữ liệu thử nghiệm hoặc dữ liệu kiểm tra và không được phép sử dụng dữ liệu "trực tiếp" hay dữ liệu chính thức liên quan đến các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi: Khách hàng ở Hoa Kỳ hoặc khách hàng khác là tổ chức chính phủ, bao gồm cả chính quyền liên bang, quốc gia, tiểu bang, tỉnh hay địa phương hoặc các tổ chức/cơ quan quản lý và không bao gồm những Khách hàng là tổ chức giáo dục.

        6. (e) Ý kiến phản hồi. Khách hàng có thể đưa ra ý kiến phản hồi và đề xuất về Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi cho Google. Sau đó, Google và các Đơn vị liên kết của Google có thể sử dụng mọi ý kiến phản hồi hoặc đề xuất được cung cấp mà không phải chịu hạn chế và không có nghĩa vụ đối với Khách hàng.

      2. 6.2 Các điều khoản khác. CÁC SẢN PHẨM TRƯỚC GIAI ĐOẠN PHÁT HÀNH RỘNG RÃI ĐƯỢC CUNG CẤP "NGUYÊN TRẠNG" VÀ KHÔNG ĐI KÈM BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM RÕ RÀNG/NGỤ Ý HOẶC CAM KẾT NÀO DƯỚI MỌI HÌNH THỨC. Các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi (a) có thể bị thay đổi, tạm ngưng hoặc ngừng cung cấp bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo trước cho Khách hàng và (b) không thuộc Thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) hoặc trách nhiệm bồi thường của Google. Trừ khi được nêu rõ trong Đơn đăng ký thử nghiệm hoặc các tài liệu/nội dung khác liên quan đến một Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi cụ thể, (i) Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi đó có thể không thuộc phạm vi của Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật (TSS) và (ii) Khách hàng không được sử dụng Sản phẩm này để xử lý thông tin sức khỏe được bảo vệ theo định nghĩa trong Đạo luật về trách nhiệm giải trình và cung cấp thông tin bảo hiểm y tế (HIPAA). Đối với các Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi, trong phạm vi tối đa được luật hiện hành cho phép, Google sẽ không chịu trách nhiệm pháp lý về bất kỳ khoản tiền nào vượt quá mức thấp hơn trong hai con số sau: (A) khoản tiền liên quan đến trách nhiệm pháp lý nêu trong Thỏa thuận hoặc (B) 25.000 đô la. Các điều khoản còn lại của Thỏa thuận liên quan đến trách nhiệm pháp lý (bao gồm cả trường hợp được miễn bất kỳ giới hạn trách nhiệm pháp lý nào) sẽ không bị ảnh hưởng bởi những nội dung đã đề cập trước đó. Google có thể chấm dứt quyền sử dụng Sản phẩm trước giai đoạn phát hành rộng rãi của Khách hàng bất kỳ lúc nào bằng cách gửi văn bản thông báo cho Khách hàng.

    7. 7. Xác minh bằng địa chỉ email miền. Các điều khoản bổ sung sau đây chỉ áp dụng khi xác minh Địa chỉ email miền (chứ không phải Tên miền) để sử dụng Dịch vụ:

      1. 7.1 Mời Người dùng cuối. Khách hàng có thể mời những người dùng khác có Địa chỉ email miền sử dụng Dịch vụ. Nếu những người dùng đó chấp nhận lời mời sử dụng Dịch vụ của Khách hàng, thì họ sẽ được xem là Người dùng cuối của Khách hàng theo Thỏa thuận này.

      2. 7.2 Xác minh Tên miền.

        1. (a) Mọi cá nhân hoặc pháp nhân đều có thể xác minh Tên miền theo Địa chỉ email miền bất cứ lúc nào ("Bên xác minh").

        2. (b) Nếu là Khách hàng hoặc một trong những Quản trị viên của Khách hàng, thì Bên xác minh này sẽ nắm quyền sở hữu và kiểm soát Tài khoản người dùng cuối tương ứng với Tên miền cùng với tất cả dữ liệu liên quan trong Tài khoản người dùng cuối đó ngay sau khi xác minh Tên miền.

        3. (c) Trong mọi trường hợp khác, sau 72 giờ kể từ lúc xác minh Tên miền, Bên xác minh sẽ nắm quyền sở hữu và kiểm soát Tài khoản người dùng cuối tương ứng với Tên miền cùng với tất cả dữ liệu liên quan trong Tài khoản người dùng cuối đó.

        4. (d) Khách hàng và tất cả Người dùng cuối sẽ nhận được thông báo khi xác minh xong Tên miền.

        5. (e) Quyền quản trị sau khi xác minh Tên miền. Bên xác minh sẽ có thể thực hiện những hành động sau đối với Tài khoản của Khách hàng và tất cả Tài khoản người dùng cuối này: (i) truy cập, giám sát, sử dụng, sửa đổi, giữ lại hoặc tiết lộ Dữ liệu khách hàng; (ii) kiểm soát các chế độ cài đặt tài khoản (bao gồm cả việc thay đổi mật khẩu của tài khoản); (iii) kiểm soát quyền truy cập và việc sử dụng Dịch vụ; (iv) hạn chế khả năng truy cập vào thông tin hoặc các chế độ cài đặt; (v) hạn chế khả năng ngừng liên kết Tài khoản của Khách hàng và tất cả Tài khoản người dùng cuối (bao gồm Dữ liệu khách hàng cũng như dữ liệu trong Tài khoản của Khách hàng và trong tất cả Tài khoản người dùng cuối) với Bên xác minh; (vi) xóa hoặc vô hiệu hóa bất kỳ Dịch vụ, Sản phẩm bổ sung hoặc sản phẩm/dịch vụ nào khác đã được kích hoạt, sử dụng, tải xuống hoặc cài đặt bằng Tài khoản của Khách hàng hoặc bất kỳ Tài khoản người dùng cuối nào tương ứng với Tên miền; và (vii) tạm ngưng hoặc chấm dứt việc sử dụng Dịch vụ.

      3. 7.3 Xóa dữ liệu. Khách hàng hoặc Người dùng cuối của Khách hàng có thể xóa hoặc xuất Dữ liệu Khách hàng và/hoặc xóa (các) Tài khoản người dùng cuối của Khách hàng đó bất cứ lúc nào trước khi Bên xác minh nắm quyền sở hữu và kiểm soát Tên miền, cũng như tất cả Tài khoản người dùng cuối được liên kết (bao gồm cả Tài khoản của Khách hàng). Việc này phải được thực hiện theo cách phù hợp với chức năng cũng như quyền quản trị của Dịch vụ và khi việc sử dụng Dịch vụ chưa bị Tạm ngưng theo Thỏa thuận. Sau khi Bên xác minh nắm quyền sở hữu và kiểm soát Tên miền cũng như tất cả Tài khoản người dùng cuối được liên kết (bao gồm cả Tài khoản của Khách hàng), thì Khách hàng hoặc Người dùng cuối của Khách hàng không thể xóa (các) Tài khoản người dùng cuối, cũng như không thể xóa hoặc xuất bất kỳ Dữ liệu khách hàng nào phụ thuộc vào quyền quản trị Dịch vụ.

      4. 7.4 Hướng dẫn xử lý dữ liệu. Nếu không có hành động xóa hoặc xuất Dữ liệu khách hàng nào được thực hiện trước khi Bên xác minh nắm quyền sở hữu và kiểm soát Tên miền, cũng như tất cả Tài khoản người dùng cuối được liên kết (bao gồm cả Tài khoản của khách hàng), thì dù bất kỳ điều khoản nào trong Bản sửa đổi về cách xử lý dữ liệu (nếu có) quy định khác, Khách hàng vẫn xác nhận rằng các Điều khoản dành riêng cho dịch vụ này là một phần của Thỏa thuận, và do đó, tạo thành tài liệu hướng dẫn cụ thể mà Khách hàng đưa ra cho Google để: (a) lưu giữ tất cả Dữ liệu khách hàng sau khi chấm dứt Thỏa thuận như mô tả trong Mục 7.6 (Chấm dứt sau khi xác minh miền) nếu Khách hàng chưa xóa những dữ liệu này trước khi chấm dứt và (b) cung cấp tất cả Dữ liệu khách hàng đã lưu giữ cho Bên xác minh.

      5. 7.5 Đồng ý cho phép quyền quản trị. Trong trường hợp áp dụng, Khách hàng đồng ý cho phép: (a) Bên xác minh có quyền truy cập cũng như có những khả năng nêu trong Thỏa thuận này; và (b) Google cung cấp cho Bên xác minh quyền truy cập cùng những khả năng nêu trong Thỏa thuận này.

      6. 7.6 Chấm dứt sau khi xác minh miền. Trong trường hợp Bên xác minh là bên thứ ba, Thỏa thuận này sẽ tự động chấm dứt khi Bên xác minh nắm quyền sở hữu và kiểm soát Tên miền, cũng như tất cả Tài khoản người dùng cuối được liên kết (bao gồm cả Tài khoản của Khách hàng). Xin lưu ý rằng mục này không ảnh hướng tới bất kỳ quyền nào của người dùng cuối có thể được Bên xác minh cấp theo thỏa thuận Google Workspace (riêng rẽ) của Bên xác minh này.

      7. 7.7 Giới hạn đối với Dịch vụ. Một số Dịch vụ, tính năng và chức năng có thể không được cung cấp trừ khi và cho đến khi xác minh xong Tên miền.

    8. 8. Dịch vụ điện thoại của Google. Các điều khoản sau đây chỉ áp dụng cho (i) Google Voice và (ii) việc sử dụng Google Meet để gọi đi và nhận cuộc gọi đến ("Dịch vụ điện thoại qua Google Meet"), nếu có (và để phục vụ cho các mục đích nêu trong Mục 8 này, Google Voice và Dịch vụ điện thoại qua Google Meet được gọi chung là "Dịch vụ điện thoại của Google"). CÁC ĐIỀU KHOẢN NÀY CHỨA THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ CÁC GIỚI HẠN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHẨN CẤP. VUI LÒNG ĐỌC KỸ:

      1. 8.1 Các Bên liên quan đến Dịch vụ điện thoại của Google và cấu trúc hợp đồng.

        1. (a) Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại của Google. Theo Mục 8.1(d), Đơn vị liên kết hiện tại của Google có trong Danh sách Dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại đang áp dụng (trong từng trường hợp, Đơn vị liên kết này được gọi là "Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại của Google" hay gọi tắt là "GTSP") sẽ cung cấp các Dịch vụ điện thoại hiện hành của Google cho Khách hàng, như mô tả trong Mục 8.1(b) (Cấu trúc Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google).

        2. (b) Cấu trúc Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google. Theo Mục 8.1(d) và chỉ liên quan đến các Dịch vụ điện thoại hiện tại của Google, Pháp nhân của Google Workspace là đại lý được ủy quyền hợp lệ của GTSP và ký kết hợp đồng thay mặt cho GTSP. Theo đó:

          1. (i) Nếu Khách hàng chọn đặt mua bất kỳ Dịch vụ điện thoại nào của Google ngoài các Dịch vụ khác mà Khách hàng đặt mua theo Thỏa thuận, thì Mục 8.1 này cùng với các điều khoản khác trong Thỏa thuận (bao gồm cả Bản sửa đổi về cách xử lý dữ liệu và mọi giới hạn trách nhiệm pháp lý) sẽ tạo thành một thỏa thuận riêng (“Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google”). Hai bên tham gia Thỏa thuận này sẽ chỉ là GTSP hiện tại (thông qua Pháp nhân của Google Workspace với vai trò là đại lý được ủy quyền hợp lệ) và Khách hàng liên quan đến Dịch vụ điện thoại của Google ở trên, tuân theo các điều khoản còn lại của Mục 8.1 này.
          2. (ii) Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google sẽ có hiệu lực kể từ ngày đơn đặt hàng đầu tiên của Khách hàng cho Dịch vụ điện thoại của Google có hiệu lực và sẽ tiếp tục cho tới khi một trong hai điều sau xảy ra, tùy theo điều nào xảy ra trước: (A) chấm dứt Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google theo các điều khoản trong Thỏa thuận; hoặc (B) chấm dứt hay hết hạn Thỏa thuận. Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google sẽ chỉ thay thế Thỏa thuận liên quan đến Dịch vụ điện thoại của Google.
          3. (iii) Để phục vụ các mục đích của Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google, tất cả những lần nhắc (ngoại trừ trong phần Tóm tắt dịch vụ và Mục 8 này của các Điều khoản dành riêng cho dịch vụ) đến "Thỏa thuận" đều là nói tới "Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google"; đến pháp nhân "Google" đều là nói tới "GTSP"; và đến "Dịch vụ" hoặc "Các Dịch vụ chính" đều là nói tới "Dịch vụ điện thoại của Google".
          4. (iv) Khách hàng chỉ có thể thực thi các quyền và hưởng những lợi ích theo Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google đối với GTSP, chứ không phải đối với Pháp nhân của Google Workspace. Đồng thời, Khách hàng sẽ chỉ có nghĩa vụ theo Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google (bao gồm cả nghĩa vụ thanh toán mọi khoản Phí áp dụng) đối với GTSP, chứ không phải đối với Pháp nhân của Google Workspace.
          5. (v) Bất kể mọi quy định trái ngược trong Thỏa thuận, trong trường hợp có xung đột giữa Mục 8.1 này và bất kỳ điều khoản nào khác trong Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google (bao gồm cả mục “Trường hợp xung đột giữa các điều khoản” trong Thỏa thuận và mục “Hiệu lực của bản sửa đổi” trong Bản sửa đổi về cách xử lý dữ liệu), thì các điều khoản trong Mục 8.1 này sẽ được ưu tiên.
          6. (vi) Một trong hai bên có thể chấm dứt Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google một cách riêng biệt với Thỏa thuận này như được nêu trong mục “Thời hạn và việc chấm dứt” của Thỏa thuận này. Nếu Khách hàng chấm dứt việc sử dụng Google Voice như mô tả trong Mục 8.10 (Việc Khách hàng chấm dứt Google Voice), thì việc chấm dứt này sẽ tự động chấm dứt Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google.
        3. (c) Điều khoản theo khu vực. Điều khoản theo khu vực được đưa vào Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google và áp dụng cho Người dùng cuối sử dụng Google Voice ở quốc gia nêu trong Điều khoản theo khu vực.

        4. (d) Phạm vi áp dụng. Đối với Khách hàng có địa chỉ thanh toán ở Canada: (i) Không áp dụng Mục 8.1(a) (Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại của Google) và Mục 8.1(b) (Cấu trúc Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google) liên quan đến Google Voice; (ii) Google sẽ cung cấp Google Voice cho Khách hàng; và (iii) khi có liên quan đến Google Voice, tất cả những lần nhắc đến "Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại của Google" hay "GTSP" trong các Điều khoản dành riêng cho dịch vụ này đều là nói tới Google.

      2. 8.2 Cung cấp Dịch vụ điện thoại của Google.

        1. (a) Sử dụng dữ liệu.
          1. (i) Thu thập và sử dụng dữ liệu. GTSP sẽ thu thập và sử dụng Dữ liệu khách hàng tuân theo Tuyên bố về quyền riêng tư áp dụng cho Dịch vụ điện thoại của Google có tại https://workspace.google.com/terms/service-terms/voice/privacy_disclosure.html.
          2. (ii) Danh bạ người đăng ký. GTSP sẽ không cung cấp số Google Voice của Khách hàng hoặc của Người dùng cuối mà Khách hàng phục vụ cho các dịch vụ danh bạ, trừ khi được Khách hàng hoặc luật pháp yêu cầu.
        2. (b) Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại.
          1. (i) Nhà cung cấp là Đơn vị liên kết. GTSP có thể cung cấp Dịch vụ điện thoại của Google thông qua các Đơn vị liên kết của mình như mô tả trong Danh sách Dịch vụ và Nhà cung cấp Dịch vụ điện thoại.
          2. (ii) Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại không phải là Đơn vị liên kết. GTSP và Đơn vị liên kết của GTSP sử dụng các nhà thầu phụ bên thứ ba không phải của Google ("Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại") để định tuyến các cuộc gọi điện thoại đến và đi (nếu có) qua mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN). Bạn có thể tìm thấy các Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại và vị trí của họ trong Danh sách dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ điện thoại. Bằng việc sử dụng Dịch vụ điện thoại của Google, Khách hàng chỉ dẫn GTSP thuê (và yêu cầu Đơn vị liên kết của GTSP thuê) Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại để:
            1. (1) định tuyến các cuộc gọi điện thoại đến và đi (nếu có); và
            2. (2) xử lý Dữ liệu khách hàng với vai trò là đơn vị kiểm soát độc lập ở quốc gia mà Khách hàng sinh sống:
              1. a) trong phạm vi tối thiểu được yêu cầu cho việc định tuyến này; và
              2. b) tuân thủ các luật hiện hành (bao gồm cả luật bảo vệ dữ liệu của Châu Âu và những quy định của ngành viễn thông).
        3. Xin lưu ý rằng Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại không phải là Đơn vị xử lý phụ (theo định nghĩa trong Phụ lục về xử lý dữ liệu).
      3. 8.3 Điều khoản thanh toán khác.

        1. (a) Hóa đơn Dịch vụ điện thoại của Google. Các khoản phí áp dụng và các chi phí khác phát sinh từ việc Khách hàng hoặc Người dùng cuối sử dụng Dịch vụ điện thoại của Google sẽ được lập hóa đơn riêng biệt với các Dịch vụ khác của Google Workspace. Các khoản phí này tuân theo điều khoản thanh toán của Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google.
        2. (b) Cước gọi. Ngoài các khoản Phí, Khách hàng sẽ thanh toán cho GTSP cước gọi dựa trên mức sử dụng, nếu có. Chi phí theo mức sử dụng này được tính theo Cước gọi đang áp dụng.
        3. (c) Thuế. Bất kể mọi quy định trái ngược trong Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google, Khách hàng sẽ thanh toán các khoản Thuế áp dụng dù cho có chứng nhận miễn thuế bất kỳ. Các khoản Thuế được lập hóa đơn có thể bao gồm những khoản Thuế liên quan đến việc Người dùng cuối sử dụng Dịch vụ điện thoại của Google ở bên ngoài quốc gia mà họ đang sử dụng Dịch vụ này.
      4. 8.4 Các yêu cầu của Google Voice; Tuyên bố từ chối trách nhiệm của GTSP.

        1. (a) Các yêu cầu của Google Voice. Mục 8.4(a) này chỉ áp dụng cho Google Voice và KHÔNG áp dụng cho Dịch vụ điện thoại qua Google Meet. Để sử dụng Google Voice, Người dùng cuối có thể phải sử dụng một đường kết nối dữ liệu di động hoặc băng thông rộng riêng biệt, đồng thời thiết bị của Người dùng cuối phải đáp ứng một số yêu cầu kỹ thuật tối thiểu. GTSP sẽ cung cấp cho Khách hàng một bản mô tả về các yêu cầu tối thiểu mà thiết bị cần đáp ứng. Nếu sử dụng Google Voice ở bên ngoài quốc gia hoặc hoạt động sử dụng khác khi chuyển vùng, Người dùng cuối có thể bị nhà mạng di động tính cước cao hơn.
        2. (b) Tuyên bố từ chối trách nhiệm của GTSP. GTSP không chịu trách nhiệm về mọi trường hợp gián đoạn hoặc không hoạt động xảy ra với Dịch vụ điện thoại của Google do sự chậm trễ, ngừng hoạt động hoặc gián đoạn ở: (i) đường kết nối dữ liệu của Khách hàng, (ii) mạng của Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại, hoặc (iii) việc vận hành thiết bị của Khách hàng hay Người dùng cuối gây ra. Việc sử dụng Dịch vụ điện thoại của Google trên thiết bị di động có thể làm tiêu tốn lượng dữ liệu hoặc thời gian thoại mà Người dùng cuối đã mua của nhà mạng di động.
      5. 8.5 Tính năng của Google Voice. Mục 8.5 này chỉ áp dụng cho Google Voice và KHÔNG áp dụng cho Dịch vụ điện thoại qua Google Meet.

        1. (a) Việc chỉ định số điện thoại và khả năng sử dụng. Trong trường hợp Google Voice cho phép chỉ định số điện thoại, những điều sau sẽ áp dụng:
          1. (i) để kích hoạt số điện thoại, GTSP có thể phải thu thập thông tin mà các quy định hiện hành của ngành viễn thông yêu cầu, bao gồm cả mã số thuế và địa chỉ dịch vụ của Khách hàng;
          2. (ii) ở một số quốc gia, địa chỉ dịch vụ phải khớp với khu vực phủ sóng của số điện thoại được chỉ định;
          3. (iii) quá trình kích hoạt số điện thoại có thể không diễn ra ngay khi có yêu cầu; và
          4. (iv) các số điện thoại không hoạt động có thể bị xóa khỏi tài khoản của Khách hàng.
        2. (b) Chuyển mạng giữ số. Trong trường hợp Google Voice cho phép chỉ định số, Khách hàng có thể chuyển các số hiện có từ nhà cung cấp dịch vụ khác sang Google Voice, cũng như có thể yêu cầu chuyển số điện thoại đã chỉ định đó sang cho một nhà cung cấp dịch vụ khác, theo Mục 8.5(b)(i)-(iv) dưới đây.
          1. (i) Chuyển số đến. Để chuyển một số điện thoại từ nhà cung cấp dịch vụ khác, Khách hàng phải tuân theo quy trình được mô tả tại support.google.com/a/go/voice-porting. Tùy từng thời điểm, chúng tôi có thể cập nhật trang web đó. Khách hàng chỉ có thể chuyển các số đến một tài khoản đang hoạt động. Khách hàng ở một số nơi có dịch vụ Google Voice có thể không chuyển được số.
          2. (ii) Chuyển số đi. Để chuyển một số điện thoại đã chỉ định sang một nhà cung cấp dịch vụ khác, Khách hàng phải tuân theo quy trình chuyển số điện thoại của nhà cung cấp dịch vụ đó. GTSP sẽ xử lý yêu cầu chuyển khi nhận được thông báo từ nhà cung cấp dịch vụ mới của Khách hàng mà Khách hàng đã gửi yêu cầu chuyển. GTSP không chịu trách nhiệm về mọi sự chậm trễ hoặc gián đoạn dịch vụ gây ra bởi quá trình chuyển số đi, yêu cầu chuyển của Khách hàng/nhà cung cấp dịch vụ mới của Khách hàng không chính xác/bị lỗi hoặc các yêu cầu chuyển gian lận của bên thứ ba.
          3. (iii) Nghĩa vụ của Khách hàng. Trong phạm vi mà luật hiện hành cho phép, Khách hàng chịu trách nhiệm về (A) tính chính xác của thông tin đã cung cấp cho GTSP liên quan đến yêu cầu chuyển; (B) các khoản phí liên quan đến quá trình chuyển số điện thoại, bao gồm cả khoản phí liên quan đến các gói và số điện thoại còn lại; và (C) mọi khoản Phí phải trả cho GTSP liên quan đến một số điện thoại cho đến khi số đó được chuyển thành công.
          4. (iv) Chấm dứt dịch vụ. GTSP có thể hủy bỏ bất kỳ số Google Voice nào sau khi giấy phép của Người dùng cuối chấm dứt hoặc hết hạn nếu Khách hàng không chuyển số đó sang cho một nhà cung cấp dịch vụ khác trước thời điểm chấm dứt hoặc hết hạn này.
        3. (c) Số nhận dạng người gọi. Trong trường hợp kỹ thuật cho phép, Google Voice có thể hiển thị số Google Voice của Khách hàng trên các thiết bị nhận. Người dùng cuối có thể ẩn số đó vĩnh viễn hoặc theo từng cuộc gọi. Vì lý do kỹ thuật, GTSP có thể không ngăn được số Google Voice hiển thị trong một số trường hợp, bao gồm cả cuộc gọi đến Số khẩn cấp.
        4. (d) Chặn số. Trong` trường hợp kỹ thuật cho phép, theo yêu cầu của Khách hàng, GTSP sẽ chặn hoặc bỏ chặn việc sử dụng Google Voice để gọi đến các số, dãy số hoặc loại số cụ thể (bao gồm cả các dịch vụ gia tăng giá trị).
        5. (e) Ghi âm cuộc gọi. Google Voice có thể cho phép Người dùng cuối ghi âm các cuộc trò chuyện cá nhân qua điện thoại. Khách hàng đồng ý không ghi âm và không cho phép Người dùng cuối của mình ghi âm các cuộc trò chuyện qua điện thoại khi chưa có sự đồng ý nếu các quy định và luật hiện hành yêu cầu phải có sự đồng ý đó.
      6. 8.6 Các giới hạn đối với Dịch vụ điện thoại của Google. Dịch vụ điện thoại của Google không được phép:

        1. (a) thêm tính năng hỗ trợ quay số và các cuộc gọi của nhà mạng vào những mã rút ngắn (các cuộc gọi này có thể bị tính thêm cước);
        2. (b) hỗ trợ các cuộc gọi "hoàn cước" hay "do người nhận trả cước"; hoặc
        3. (c) hỗ trợ các cuộc gọi hoặc khả năng kết nối đến các số nhất định, chẳng hạn như các số có cước cao.
      7. 8.7 Các hạn chế đối với việc sử dụng Google Voice. Mục 8.7 này chỉ áp dụng cho Google Voice và KHÔNG áp dụng cho Dịch vụ điện thoại qua Google Meet. Khách hàng sẽ không chỉ định lại các số cho, cấp quyền truy cập vào, hoặc cho phép những cá nhân dưới độ tuổi hợp pháp có thể tự quản lý tài khoản theo luật hiện hành của khu vực tài phán liên quan sử dụng Google Voice. GTSP có thể tạm ngừng/vô hiệu hóa vĩnh viễn bất kỳ tài khoản nào mà các cá nhân này sử dụng hoặc được cấp phép.

      8. 8.8 Dịch vụ khẩn cấp. Tiểu mục 8.8(a) chỉ áp dụng cho Dịch vụ điện thoại qua Google Meet và KHÔNG áp dụng cho Google Voice. Mọi tiểu mục khác ((b) – (f)) thuộc Mục 8.8 chỉ áp dụng cho Google Voice và KHÔNG áp dụng cho Dịch vụ điện thoại qua Google Meet.

        1. (a) Gọi 1 chiều. Bạn không thể gọi đến các dịch vụ khẩn cấp khi dùng tính năng gọi một chiều của Dịch vụ điện thoại qua Google Meet. Người dùng cuối sẽ không thể gọi hoặc nhận cuộc gọi từ dịch vụ khẩn cấp. Khách hàng chịu trách nhiệm đảm bảo rằng Người dùng cuối có thể sử dụng phương thức khác để gọi đến dịch vụ khẩn cấp.
        2. (b) Gọi 2 chiều. Google Voice hỗ trợ tính năng gọi đến dịch vụ khẩn cấp. Dịch vụ gọi khẩn cấp thông qua hệ thống điện thoại dựa trên IP có một số giới hạn nhất định so với cách gọi số khẩn cấp truyền thống và sẽ hoạt động khác với cách gọi này. Các điều khoản sau mô tả những khác biệt và giới hạn đó; các giới hạn khác cụ thể theo quốc gia được mô tả trong Điều khoản theo khu vực. Theo đó, Khách hàng xác nhận và chấp nhận rằng có sự khác biệt giữa cuộc gọi qua dịch vụ điện thoại truyền thống và cuộc gọi qua hệ thống điện thoại dựa trên IP liên quan đến việc gọi tới dịch vụ khẩn cấp, như mô tả trong tài liệu này:
          1. (i) Phần mô tả về Dịch vụ gọi đến số khẩn cấp. Người dùng cuối sử dụng tính năng gọi 2 chiều của Google Voice có thể gọi và nhận các cuộc gọi từ những dịch vụ khẩn cấp miễn phí. Các dịch vụ khẩn cấp sẽ khác nhau tùy theo vị trí của Người dùng cuối. Khi Người dùng cuối gọi đến dịch vụ khẩn cấp, GTSP sẽ chuyển địa chỉ và số điện thoại của Người dùng cuối (mà Khách hàng đã cung cấp cho Google) đến tổng đài viên của dịch vụ cứu hộ khẩn cấp (xem Mục 8.8(d) (Nghĩa vụ của Khách hàng) ở bên dưới). Người dùng cuối có thể cần xác nhận vị trí thực của họ và số gọi lại vì tổng đài viên dịch vụ khẩn cấp có thể không có thông tin này.
          2. (ii) Các giới hạn đối với Dịch vụ gọi đến số khẩn cấp. Các giới hạn sau áp dụng cho khả năng sử dụng dịch vụ gọi đến số khẩn cấp của Google Voice: (A) dịch vụ này có thể bị gián đoạn trong trường hợp mất điện hoặc mất kết nối Internet; (B) cuộc gọi khẩn cấp có thể mất nhiều thời gian kết nối với Trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng hơn so với cuộc gọi đến các dịch vụ khẩn cấp truyền thống, và có thể có tín hiệu bận hoặc không kết nối được; (C) các cuộc gọi khẩn cấp có thể kết nối chính xác với Trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng, nhưng số điện thoại hoặc vị trí của Người dùng cuối có thể không được truyền tự động và tổng đài viên dịch vụ khẩn cấp có thể không gọi lại được; (D) các cuộc gọi khẩn cấp thực hiện trong khi chuyển vùng có thể được chuyển đến Trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng tại địa phương liên kết với địa chỉ đã đăng ký của Người dùng cuối (Khách hàng sẽ tư vấn Người dùng cuối nên sử dụng chương trình gọi điện gốc của họ khi chuyển vùng); (E) Người dùng cuối bị điếc hoặc nặng tai nên gọi trực tiếp cho các dịch vụ khẩn cấp tại địa phương bằng cách sử dụng dịch vụ chuyển tiếp thông tin liên lạc hoặc máy chữ điện báo (TTY) thay vì gọi 711 hoặc số tương đương tại địa phương; (F) nếu Người dùng cuối liên kết nhiều thiết bị với số tài khoản của họ, thì (i) một vài thiết bị trong số này có thể không nhận được các cuộc gọi lại của Trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng, và (ii) tổng đài viên dịch vụ khẩn cấp có thể nhìn thấy số điện thoại khác với số điện thoại cá nhân của Người dùng cuối; (G) nếu Người dùng cuối tắt các cuộc gọi đến, thì Trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng có thể không gọi lại được; (H) nếu một cuộc gọi không thành công khi dùng Google Voice, thì Người dùng cuối có thể được chuyển sang chương trình gọi điện tích hợp sẵn trên thiết bị của họ để thực hiện các cuộc gọi khẩn cấp; và (I) tính năng gọi khẩn cấp sẽ không được hỗ trợ qua dịch vụ gọi điện này nếu (i) sử dụng dịch vụ chỉ gọi đến của Google Voice, hoặc (ii) nếu sử dụng chương trình gọi điện tích hợp sẵn trên thiết bị của Người dùng cuối, thì các cuộc gọi sẽ được chuyển qua mạng thoại do nhà mạng di động của người dùng cung cấp. Ở Canada và một số nơi khác, tổng đài viên dịch vụ khẩn cấp của Google phải đọc số và vị trí do người gọi khẩn cấp cung cấp cho PSAP thích hợp. Tuy nhiên, nếu không thể cung cấp vị trí của mình cho tổng đài viên, thì người gọi sẽ được chuyển đến PSAP liên kết với địa chỉ đã đăng ký của người gọi đó.
        3. (c) Nhắn tin đến dịch vụ khẩn cấp. Google Voice có thể không hỗ trợ tính năng nhắn tin đến dịch vụ khẩn cấp. Mọi tính năng nhắn tin đến dịch vụ khẩn cấp do Google Voice cung cấp có thể không được hỗ trợ qua mạng Wi-Fi.
        4. (d) Nghĩa vụ của Khách hàng. Đối với Mục 8.8(b) (Gọi 2 chiều), Khách hàng chịu trách nhiệm: (i) đảm bảo địa chỉ đã đăng ký trong Google Voice của từng Người dùng cuối là địa chỉ thực tế hiện thời mà tại đó Người dùng cuối sẽ dùng Google Voice (việc không cung cấp địa chỉ hiện thời có thể khiến không liên hệ được đúng với trung tâm phản hồi khẩn cấp và làm chậm hoạt động ứng cứu khẩn cấp cho Người dùng cuối); (ii) thông báo cho Người dùng cuối rằng địa chỉ thực tế của họ sẽ được chia sẻ với Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại; (iii) thông báo với Người dùng cuối rằng họ có thể phải cung cấp vị trí thực tế và số gọi lại của mình cho Trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng (PSAP), sau khi được kết nối; (iv) đảm bảo rằng Người dùng cuối có thể sử dụng phương thức khác để gọi đến dịch vụ khẩn cấp; và (v) thông báo cho Người dùng cuối về những giới hạn của các dịch vụ gọi khẩn cấp (Khách hàng có thể tải xuống và in nhãn cảnh báo tại support.google.com/voice/go/emergency-services để dán vào tất cả các thiết bị có thể dùng để truy cập Google Voice).
        5. (e) Các cảnh báo khẩn cấp. Thiết bị có thể không nhận được các cảnh báo khẩn cấp qua Google Voice nếu được đặt ở chế độ chỉ dùng Wi-Fi hoặc không có dịch vụ di động.
        6. (f) Tuyên bố từ chối trách nhiệm pháp lý của các dịch vụ khẩn cấp. Trong phạm vi tối đa mà pháp luật cho phép, GTSP và mọi Đơn vị liên kết của GTSP đều không phải chịu trách nhiệm pháp lý theo Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google (cho dù vi phạm trong hợp đồng, ngoài hợp đồng (kể cả do sơ suất) hay các trường hợp khác) đối với các thiệt hại dưới mọi hình thức (kể cả trực tiếp lẫn gián tiếp) phát sinh từ hoặc liên quan đến việc sử dụng hay cố gắng sử dụng Google Voice để liên hệ với các dịch vụ khẩn cấp, bao gồm nhưng không giới hạn ở bất kỳ trường hợp nào không thể sử dụng các dịch vụ này, sự chậm trễ trong quá trình phản hồi, cách thức thực hiện dịch vụ khẩn cấp của trung tâm hoặc tổng đài viên dịch vụ khẩn cấp, hoặc tính không chính xác của thông tin mà Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại (hoặc các bên thứ ba khác do GTSP hay Đơn vị liên kết của GTSP thuê) cung cấp cho dịch vụ khẩn cấp nhằm hỗ trợ khả năng liên hệ với các dịch vụ khẩn cấp.
      9. 8.9 Trường hợp tạm ngưng. Ngoài các quyền tạm ngưng nêu trong Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google, GTSP có thể chặn các cuộc gọi/tin nhắn đến và đi qua Dịch vụ điện thoại của Google nếu họ có căn cứ hợp lý để xác định rằng Khách hàng hoặc bất kỳ Người dùng cuối nào đã dùng Dịch vụ điện thoại của Google để tham gia vào các hoạt động bị cấm sau đây:

        1. (a) tạo hoặc hỗ trợ việc gửi đi những tin nhắn quảng cáo không mong muốn; hoặc
        2. (b) làm tăng lưu lượng cuộc gọi (ví dụ: thổi phồng lưu lượng, gian lận phần doanh thu quốc tế).
      10. 8.10 Việc Khách hàng chấm dứt Google Voice. Mục 8.10 này chỉ áp dụng cho Google Voice và KHÔNG áp dụng cho Dịch vụ điện thoại qua Google Meet. Ngoài bất kỳ quyền chấm dứt nào khác, Khách hàng có thể chấm dứt việc sử dụng Google Voice bất cứ lúc nào bằng cách gửi thông báo bằng văn bản cho GTSP. Khi chấm dứt, Khách hàng phải ngừng sử dụng Google Voice ngay lập tức.

      11. 8.11 Các định nghĩa khác.

        "Cước gọi" là cước gọi đang áp dụng vào thời điểm đó như mô tả tại (i) https://voice.google.com/rates đối với Google Voice và tại (ii) https://meet.google.com/u/0/tel/rates đối với Dịch vụ điện thoại qua Google Meet.

        "Người dùng cuối", (i) để phục vụ cho các mục đích của Google Voice, là những người dùng tiềm năng có thể có mặt tại vị trí thực nơi có thiết bị được kết nối với Google Voice mà họ có thể sử dụng; và (ii) để phục vụ cho các mục đích của Google Meet, là những người dùng tiềm năng có thể sử dụng Dịch vụ điện thoại qua Google Meet để gọi đến hoặc gọi đi từ các cuộc họp qua Google Meet.

        "Phí", liên quan đến Google Voice, là các khoản phí được mô tả tại https://cloud.google.com/voice.

        "Pháp nhân của Google Workspace" là pháp nhân Google ký hợp đồng với Khách hàng liên quan đến các Dịch vụ khác của Google Workspace, theo định nghĩa trong Thỏa thuận này.

        "Trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng" ("PSAP") là trung tâm nhận cuộc gọi cứu hộ công cộng thích hợp ở vị trí đã đăng ký của Người dùng cuối.

        "Điều khoản theo khu vực" là các điều khoản được mô tả tại https://workspace.google.com/terms/service-terms/voice/regional_terms.html.

        "Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại" có nghĩa như nêu trong Mục 8.2(b) (Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại) của các Điều khoản dành riêng cho dịch vụ này.

        "Danh sách Dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại" là danh sách Dịch vụ và Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại hiện hành vào thời điểm đó tại (i) https://workspace.google.com/terms/service-terms/voice/providers.html đối với Google Voice và tại (ii) https://workspace.google.com/terms/service-terms/meet-telephony/providers.html đối với Dịch vụ điện thoại qua Google Meet

        *Nếu một tài liệu ngoại tuyến nhắc đến "Nhà cung cấp dịch vụ Google Voice" hay gọi tắt là "GVSP", thì những lần nhắc đến đó đều được xem là nói tới "Nhà cung cấp dịch vụ điện thoại của Google" hay gọi tắt là "GTSP" như trong các Điều khoản dành riêng cho dịch vụ này và Thỏa thuận về Dịch vụ điện thoại của Google.

  1. 9. Google Drive. Các điều khoản sau chỉ áp dụng cho Drive:

    1. 9.1 Việc sử dụng Google Drive để phân phối nội dung. Google Drive không dành để sử dụng làm mạng phân phối nội dung. Google có thể hạn chế quyền truy cập và sử dụng Google Drive nếu theo quyết định riêng và hợp lý của mình, Google xác định rằng sản phẩm này đang bị sử dụng theo cách vi phạm Chính sách sử dụng (AUP) hoặc bị dùng để phân phối nội dung (bao gồm cả video) hàng loạt hay theo cách vi phạm hoặc trái pháp luật. Mọi video lưu trữ trên Google Drive được chia sẻ công khai ra bên ngoài miền của Khách hàng đều phải tuân thủ Nguyên tắc cộng đồng của YouTube (có tại https://www.youtube.com/howyoutubeworks/policies/community-guidelines/ hoặc tại URL kế thừa).

  1. 10. Nghiên cứu về trải nghiệm người dùng. Nếu Khách hàng đăng ký Chương trình nghiên cứu trải nghiệm người dùng Google Cloud dành cho Google Workspace, thì việc Khách hàng tham gia sẽ phải tuân theo Phụ lục về Bảng nghiên cứu trải nghiệm người dùng Google Cloud có tại https://cloud.google.com/terms/user-experience-research.

  1. 11. Điều khoản theo khu vực.

    1. 11.1 Nhật Bản. Nếu địa chỉ thanh toán của Khách hàng ở Nhật Bản, thì các dịch vụ Gmail, Chat và Meet sẽ do Google Connect Asia Pacific Pte. Ltd. ("GCAP") cung cấp, dù hóa đơn vẫn sẽ do Google Asia Pacific Pte. Ltd. gửi. Chỉ liên quan đến các Dịch vụ nói trên, Google Asia Pacific Pte. Ltd. là đại lý hợp lệ được ủy quyền của GCAP và đại lý này được phép ký kết hợp đồng thay mặt cho GCAP.

Các phiên bản trước:

Ngày 3 tháng 6 năm 2021

Ngày 14 tháng 4 năm 2021

Ngày 21 tháng 12 năm 2020

Ngày 6 tháng 10 năm 2020